wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 68

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Số dân của ĐB sông Hồng chiếm ____ dân số cả nước

a)

hơn 1/6

b)

hơn 1/5

c)

khoảng 1/3

d)

gần 1/4

2.

Công nghiệp xây dựng trở thành ngành trọng điểm ở ĐB sông Hồng vì:

a)

có nhu cầu thị trường lớn

b)

có nguồn năng lượng đầy đủ

c)

có truyền thống kinh nghiệm

d)

có nguồn nguyên liệu dồi dào

3.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

a)

ĐB sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước

b)

Bình quân lương thực đầu người của ĐB sông Hồng lớn nhất cả nước

c)

ĐB sông Hồng là vựa lúa lớn thứ 2 cả nước

d)

ĐB sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn cả nước

4.

Trong cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐB sông Hồng (2006), ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là:

a)

công nghiệp

b)

xây dựng

c)

nông - lâm - ngư nghiệp

d)

dịch vụ

5.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là:

a)

đất mặn

b)

đất được bồi đắp phù sa hàng năm

c)

đất không được bồi đắp phù sa hàng năm

d)

đất xám phù sa cổ

6.

Những ngành công nghiệp nào không phải là ngành trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Dệt may và da giầy, sản xuất vật liệu xây dựng

b)

Luyện kim và hoá chất

c)

Cơ khí - kỹ thuật điện - điện tử

d)

Chế biến lương thực - thực phẩm

7.

Giải pháp quan trọng hàng đầu để giải quyết vấn đề dân số ở Đồng bằng sông Hồng là:

a)

đẩy mạnh đô thị hoá

b)

giảm tỷ lệ sinh

c)

xuất khẩu lao động

d)

chuyển cư

8.

Đồng bằng sông Hồng do phù sa của sông ____ bồi đắp

a)

Hồng và Cầu

b)

Hồng và Thái Bình

c)

Hồng và Đà

d)

Thái Bình và Đuống

9.

Đất nông nghiệp có độ phì nhiêu cao và trung bình của Đồng bằng sông Hồng chiếm:

a)

75%

b)

70%

c)

60%

d)

80%

10.

Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm số 2 về sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta là:

a)

vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều trung tâm công nghiệp và đô thị lớn

b)

đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ, khí hậu tốt, nguồn nước dồi dào

c)

diện tích rộng lớn, đông dân, có nguồn lao động dồi dào

d)

giáp biển Đông, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

11.

So với diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng, diện tích đất nông nghiệp chiếm:

a)

51.2%

b)

56.9%

c)

55.9%

d)

58.9%

12.

Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, Đồng bằng sông Hồng có lợi thế để

a)

trồng được các loại cây công nghiệp dài ngày

b)

tăng thêm được một vụ lúa

c)

trồng được nhiều loại cây có nguồn gốc ôn đới, cận nhiệt

d)

nuôi được nhiều giống gia súc lớn ưa lạnh

13.

Loại khoáng sản có giá trị hơn cả ở Đồng bằng sông Hồng là:

a)

sét cao lanh và khí đốt

b)

than nâu và sét cao lanh

c)

đá vôi và sét cao lanh

d)

đá vôi và than nâu

14.

Điểm nào sau đây đúng khi nói về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ của khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản

b)

Giảm tỷ trọng của cây lương thực và tăng dần tỷ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

c)

Giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản và giảm tỷ trọng của cây lương thực, tăng dần tỷ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

d)

Tăng tỷ trọng của cây lương thực và giảm dần tỷ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

15.

Một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là:

a)

khai thác than nâu

b)

hoá chất

c)

luyện kim

d)

cơ khí - điện tử

16.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực II gắn liền với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả thế mạnh ____ của Đồng bằng sông Hồng

a)

tự nhiên và con người

b)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

c)

tài nguyên và khoáng sản

d)

vị trí địa lý thuận lợi

17.

Theo định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng, ngành sẽ giảm tỷ trọng là

a)

ngành thuỷ sản

b)

ngành trồng trọt

c)

ngành chăn nuôi

d)

ngành lâm nghiệp

18.

Ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có vị trí quan trọng trong những năm tới ở Đồng bằng sông Hồng là:

a)

du lịch

b)

thương mại

c)

giao thông vận tải

d)

tài chính ngân hàng

19.

Tài nguyên nước của Đồng bằng sông Hồng phong phú, nhờ sự có mặt của:

a)

nước mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng

b)

nước mặt và nguồn nước ngầm tương đối dồi dào

c)

nước mặt của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

d)

nước mặt, nước khoáng, nước nóng

20.

Diện tích tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng ____ nghìn km²

a)

12

b)

15

c)

14

d)

13

21.

Có ý nghĩa lớn đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực III ở Đồng bằng sông Hồng là sự phát triển nhanh của các ngành

a)

giao thông vận tải hàng không, bưu chính, nội thương

b)

ngoại thương, du lịch, tài chính

c)

tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo, du lịch

d)

tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo - bưu chính

22.

Thế mạnh về cơ sở hạ tầng của Đồng bằng sông Hồng là

a)

mạng lưới giao thông phát triển mạnh

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

c)

mạng lưới giao thông phát triển mạnh và khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo

d)

khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo

23.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

giảm tỷ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỷ trọng khu vực II và khu vực III

b)

giảm tỷ trọng của khu vực III, tăng nhanh tỷ trọng của khu vực I và khu vực II

c)

tăng tỷ trọng khu vực I, tăng nhanh tỷ trọng của khu vực II và khu vực III

d)

giảm tỷ trọng của khu vực II, tăng nhanh tỷ trọng của khu vực I và khu vực III

24.

Ngành dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là dựa trên thế mạnh về

a)

nguồn lao động và thị trường

b)

việc thu hút đầu tư nước ngoài

c)

truyền thống trong sản xuất

d)

tài nguyên thiên nhiên

25.

Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

rừng và đất lâm nghiệp ngày càng giảm

b)

diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm

c)

điện tích đất nông nghiệp ngày càng được mở rộng

d)

đất thổ cư và đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp

26.

Đặc điểm nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

có diện tích nhỏ nhưng dân số đông nhất trong các vùng

b)

có số tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nhiều nhất trong số các vùng

c)

có diện tích nhỏ nhất nhưng mật độ dân số cao nhất trong các vùng

d)

có diện tích nhỏ nhất nhưng dẫn đầu cả nước về số lượng các tỉnh thành

27.

Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng

b)

cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng hiện nay đang lạc hậu nhất cả nước

c)

Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất cả nước

d)

Đồng bằng sông Hồng có quá nhiều hạn chế đối với phát triển kinh tế

28.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích

a)

lớn hơn Đông Nam Bộ

b)

tương đương Đông Nam Bộ

c)

lớn gấp đôi Đông Nam Bộ

d)

nhỏ nhất nước ta

29.

Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

nước

b)

đất

c)

khí hậu

d)

khoáng sản

30.

So với cả nước về số dân, Đồng bằng sông Hồng đứng hàng thứ

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

31.

So với các vùng khác, điểm mạnh của dân cư, lao động của Đồng bằng sông Hồng là

a)

nguồn lao động tương đối dồi dào với kinh nghiệm sản xuất phong phú

b)

người lao động rất năng động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường

c)

người lao động có kinh nghiệm và trình độ cao nhất cả nước

d)

nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đứng đầu cả nước

32.

Vấn đề nổi bật trong sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

phần lớn là diện tích đất phù sa không được bồi đắp hàng năm

b)

đất đai ở nhiều nơi bị bạc màu

c)

khả năng mở rộng diện tích khá lớn

d)

đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình

33.

Chọn ý sai: Đồng bằng sông Hồng có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế vì đồng bằng này ở vị trí

a)

nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

b)

liền kề với vùng có tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện lớn nhất cả nước

c)

là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ và biển Đông

d)

Dễ dàng giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường bộ

34.

Một trong những định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

hạ tỷ lệ tăng dân số và chuyển cư đến các vùng khác

b)

đẩy mạnh phát triển lương thực, thực phẩm

c)

tăng nhanh tỷ trọng khu vực II, ổn định tỷ trọng khu vực I

d)

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm

35.

Để tạo thế mở cửa hơn nữa, vùng Bắc Trung Bộ đang thực hiện

a)

xây dựng nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh

b)

xây dựng đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân

c)

xây dựng các cảng nước sâu Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây

d)

nâng cấp và đưa vào hoạt động các sân bay Vinh, Phú Bài

36.

Việc giải quyết nhu cầu về điện của Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào

a)

lưới điện quốc gia và các nhà máy thuỷ điện tại vùng

b)

lưới điện quốc gia

c)

các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng tại vùng

d)

các nhà máy thuỷ điện tại vùng

37.

Ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

vật liệu xây dựng

b)

năng lượng

c)

cơ khí - điện tử

d)

luyện kim

38.

Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất phù sa ngọt

b)

đất cát pha

c)

đất feralit

d)

đất đỏ badan

39.

Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác

b)

đắp đê ngăn lũ

c)

khai thác mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

d)

chống cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng

40.

Thế mạnh của vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ là

a)

chăn nuôi đại gia súc

b)

trồng hoa màu, lương thực

c)

trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm

d)

trồng cây công nghiệp hàng năm

41.

Vai trò chính của rừng phi lao ven biển của vùng Bắc Trung Bộ

a)

điều hoà dòng chảy của sông ngòi

b)

chắn gió bão

c)

ngăn chặn sự di chuyển của các cồn cát

d)

ngăn chặn sự xâm nhập mặn

42.

Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

rừng phòng hộ

b)

rừng đặc dụng

c)

rừng tre nứa

d)

rừng sản xuất

43.

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển

a)

công nghiệp khai khoáng

b)

nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn

c)

nghề thủ công truyền thống

d)

đánh bắt thuỷ sản

44.

Khoáng sản có giá trị kinh tế ở Bắc Trung Bộ là

a)

sắt, đồng, cromit, boxit, đá vôi, đá quý

b)

cromit, sắt, thiếc, đá vôi, đá quý, sét làm xi măng

c)

sắt, đá vôi, đá quý, sét, xi măng, than

d)

sắt, titan, đá vôi, đá quý, sét xi măng, chì - kẽm

45.

Về điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

Mức sống của dân cư còn thấp

b)

Hậu quả của chiến tranh còn để lại

c)

Mật số dân số cao nhất cả nước

d)

Cơ sở hạ tầng còn nghèo

46.

Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển

a)

cây công nghiệp lâu năm

b)

cây công nghiệp hàng năm

c)

cây lúa nước

d)

các cây ăn quả

47.

Ngành công nghiệp chủ yếu của trung tâm công nghiệp Thanh Hoá - Bỉm Sơn

a)

thuỷ điện

b)

luyện kim màu

c)

luyện kim đen

d)

vật liệu xây dựng

48.

Điểm nào sau đây không đúng với Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển

b)

Ở phía tây của vùng có đồi núi thấp

c)

Vùng có vùng biển rộng lớn phía đông

d)

Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển

49.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của vùng Bắc Trung Bộ xuất phát từ nguyên nhân

a)

sự phân hoá điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội

b)

tạo ra việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

c)

nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

d)

xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

50.

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên của Bắc Trung Bộ là

a)

hạn hán, lũ lụt xảy ra quanh năm

b)

còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô, nóng, gây hạn hán; mùa thu, đông có bão, lũ lụt

d)

mùa hạ mưa nhiều, mùa đông khô hạn

51.

Điểm nào sau đây không đúng với công nghiệp của Bắc Trung Bộ?

a)

Ưu tiên phát triển cơ sở năng lượng

b)

Tốc độ phát triển của công nghiệp trong một số năm gần đây khá cao

c)

Tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp của cả nước

d)

Phân bố rộng khắp trong toàn vùng

52.

Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau vùng

a)

Tây Nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đông Nam Bộ

53.

Diện tích rừng của Bắc Trung Bộ chiếm ____% diện tích rừng của cả nước

a)

20

b)

23

c)

22

d)

21

54.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kỳ quan trọng vì

a)

sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ đột ngột

b)

là vùng giàu tài nguyên rừng thứ hai của cả nước

c)

là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng

d)

ngành công nghiệp chế biến lâm sản của vùng rất phát triển

55.

Công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng là do

a)

thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu

b)

thiếu lao động, nhất là lao động lành nghề

c)

thị trường tại chỗ còn hạn chế

d)

sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải

56.

Ven biển Bắc Trung Bộ có khả năng dồi dào cho

a)

đánh bắt hải sản và nuôi trồng thuỷ sản

b)

nuôi trồng thuỷ sản

c)

khai thác dầu khí

d)

đánh bắt hải sản

57.

Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều điều kiện để phát triển tập trung công nghiệp là

a)

ven biển

b)

gò đồi

c)

hành lang quốc lộ 1A

d)

hành lang quốc lộ 1A ven biển

58.

Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do

a)

địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn

b)

thiếu nước trầm trọng trong mùa khô

c)

đất cát pha là chủ yếu

d)

khí hậu khắc nghiệt

59.

Sản xuất công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa phát triển trước hết là do

a)

thiếu lao động kỹ thuật và thị trường tiêu thụ

b)

vị trí địa lý không thuận lợi

c)

khí hậu khắc nghiệt, tài nguyên hạn chế

d)

cơ sở hạ tầng lạc hậu, cơ sở năng lượng chưa phát triển

60.

Để tạo thế liên hoàn về không gian trong phát triển kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ cần phải

a)

chú trọng phát triển kinh tế - xã hội lên vùng cao

b)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn

c)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp và ngư nghiệp

d)

đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất - kỹ thuật

61.

Trên các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ đã hình thành vùng

a)

lúa thâm canh

b)

chuyên canh cây công nghiệp hàng năm

c)

lúa thâm canh và chuyên canh cây công nghiệp hàng năm

d)

chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

62.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang thay đổi rõ nét là nhờ

a)

phát triển du lịch biển

b)

đẩy mạnh trồng rừng ven biển

c)

hoạt động đánh bắt hải sản phát triển

d)

việc nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển

63.

Việc bảo vệ vốn rừng ở vùng núi, trung du của Bắc Trung Bộ có ý nghĩa

a)

chắn gió, bão, ngăn không cho các cồn cát bay, cát chảy, lấn ruộng đồng, làng mạc

b)

sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

c)

bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen của các loài động vật quý hiếm

d)

điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại của những cơn lũ đột ngột trên các sông

64.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Chưa thật sự định hình, còn nhiều biến đổi

b)

Thanh Hoá là trung tâm công nghiệp lớn, có lợi thế phát triển nhất

c)

Công nghiệp còn hạn chế về kỹ thuật, vốn

d)

Công nghiệp sản xuất xi măng là ngành quan trọng nhất của vùng

65.

Tác động lớn nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên bán đảo Đông Dương

b)

tạo điều kiện để thu hút mạnh hơn đầu tư nước ngoài

c)

tạo ra sự phân công lao động theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn

d)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các huyện phía Tây

66.

Vùng Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp vì

a)

vùng có thế mạnh để phát triển trong khi tỉ trọng công nghiệp còn rất thấp so với cả nước

b)

khai thác các thế mạn sẵn có của vùng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

c)

vừa tạo cơ cấu ngành vừa tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

d)

có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng

67.

Điểm nào sau đây không đúng với những thuận lợi hoặc khó khăn của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Có khả năng phát triển nền kinh tế nhiều ngành

b)

Độ che phủ rừng đứng đầu cả nước

c)

Gặp nhiều khó khăn do thiên tai

d)

Tương đối giàu tài nguyên thiên nhiên