wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Zịaa

Total questions: 65

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

B. Có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

c)

C. Có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

D. Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

2.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào?

a)

A. Có nền nhiệt độ cao

b)

B. Lượng mưa trong năm lớn

c)

C. Có bốn mùa rõ rệt  

d)

D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

3.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở, được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền?

a)

A. Vùng tiếp giáp lãnh hải  

b)

 B. Lãnh hải

c)

C. Vùng đặc quyền về kinh tế 

d)

D. Nội thủy

4.

Ở vùng này, nước ta hoàn toàn có chủ quyền về kinh tế, nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm. Đó là vùng lãnh thổ nào của nước ta trên biển?

a)

A. Vùng tiếp giáp lãnh hải 

b)

B. Nội thủy

c)

C. Vùng đặc quyền về kinh tế 

d)

D. Lãnh hải

5.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

D. Vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy

c)

B. Lãnh hải

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

6.

Nước Việt nam nằm ở

a)

A. Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

B. Nằm ở rìa lông lồn mẹ mày

c)

C. Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

D. Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió màu

7.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

A. Vùng cái địt mẹ mày

b)

B. Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

c)

C. Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

D. Vùng đất, vùng trời, vùng biển

8.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực vùng núi

a)

A. Đông Bắc và Tây Bắc

b)

B. Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c)

C. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

d)

D. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

9.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực vùng núi

a)

A. Đông Bắc và Tây Bắc

b)

B. Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c)

C. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

d)

D. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

10.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

a)

A. sự xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng.

b)

B. sự nâng cao và trẻ hóa địa hình đồi núi

c)

C. sự phân hóa theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

D. cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

11.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

12.

Vùng núi Tây Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía lông lồn mẹ mày

13.

Vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

14.

 Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

15.

 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

B. Địa hình ít chịu tác động của con người

c)

C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

D. Cấu trúc địa hình khá đa dạng

16.

Ở vùng núi Đông Bắc, từ tây sang đông lần lượt là các cánh cung:

a)

A. Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Triều

b)

B. Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

c)

C. Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm

d)

D. Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn

17.

 Cấu trúc địa hình với “bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

A. Đông Bắc    

b)

 B.Tây Bắc

c)

C. Trường Sơn Bắc

d)

D. Trường Sơn Nam

18.

“Gồm ba dải địa hình hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là đặc điểm của vùng núi

a)

A. Đông Bắc      

b)

B.Tây Bắc

c)

C. Trường Sơn Bắc   

d)

D. Trường Sơn Nam

19.

“Gồm các dãy núi song song và so le nhau, hướng tây bắc – đông nam” là đặc điểm của vùng núi

a)

A. Đông Bắc 

b)

  B.Tây Bắc

c)

C. Trường Sơn Bắc 

d)

D. Trường Sơn Nam

20.

“Các bề mặt cao nguyên badan khá bằng phẳng, phân bậc độ cao” là đặc điểm của vùng núi

a)

A. Đông Bắc   

b)

B.Tây Bắc

c)

C. Trường Sơn Bắc  

d)

D. Trường Sơn Nam

21.

Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi

a)

A. Đông Bắc    

b)

 B.Tây Bắc

c)

C. Trường Sơn Bắc  

d)

D. Trường Sơn Nam

22.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm nổi bật là

a)

A. địa hình núi thấp chiếm ưu thế

b)

B. các dãy núi xen kẽ, so le hướng tây bắc – đông nam

c)

C. sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông và tây

d)

D. các dãy núi hình cánh cung mở ra phía Bắc

23.

Khu vực bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là

a)

A. duyên hải Nam Trung Bộ     

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ 

d)

  D. Đông Nam Bộ

24.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở

a)

A. rìa đồng bằng ven biển miền Trung

b)

B. rìa phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long

c)

C. rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng

d)

D. phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam

25.

Đồng bằng châu thổ ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

A. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

b)

B. vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp

c)

C. vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng

d)

D. vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp

26.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

A. có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

B. con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

C. phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

D. có hệ thống đê ven sông ngăn lũ

27.

Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là

a)

A. bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô

b)

B. được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển

c)

C. có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá

d)

D. có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt

28.

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là

a)

A. vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng

b)

B. cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng

c)

C. cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng

d)

D. đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp

29.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn, chưa được bồi lấp xong như

a)

A. Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên     

b)

B. Dọc sông Tiền, sông Hậu

c)

C. Ven biển Đông và vịnh Thái Lan    

d)

D. Cà Mau, Long An

30.

“Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của đồng bằng

a)

A. sông Hồng    

b)

B. sông Cửu Long

c)

C. Quảng Nam      

d)

D. Tuy Hòa

31.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

A. thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp

b)

B. sông ở đây có lượng phù sa nhỏ

c)

C. có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển

d)

D. có nhiều cồn cát, đầm phá

32.

Thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

A. chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm

b)

B. chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ

c)

C. chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn

d)

D. chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc nhỏ

33.

Biển Đông có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

B. Là một trong các biển nhỏ ở Thái Bình Dương

c)

C. Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương

d)

D. Phía đông và đông nam mở ra đại dương

34.

Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông?

a)

A. Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương  

b)

B. Là một biển rộng

c)

C. Là biển tương đối kín      

d)

D. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

35.

Tác động rõ rệt của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

A. mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

b)

B. làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới.

c)

C. làm tăng sự khắc nghiệt trong mùa đông.

d)

D. làm cho khí hậu nước ta có sự phân mùa.

36.

Loại tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn ở Biển Đông là

a)

A. muối.  

b)

 B. dầu mỏ và khí đốt.

c)

C. than đá.

d)

D. Sắt.

37.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

a)

A. nằm ở vùng châu Á      

b)

B. nằm ven biền Đông, phía tây Thái Bình Dương

c)

C. nằm trong vùng nội chí tuyến      

d)

D. nằm trong vùng khí hậu gió mùa

38.

 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

A. Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

B. Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm

c)

C. Trong năm có hai mùa rõ rệt

d)

D. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

39.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

A. quanh năm có góc nhập xạ lớn, mỗi nơi có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b)

B. địa hình núi thấp chiếm phần lớn

c)

C. ảnh hưởng của biển không rõ rệt

d)

D. phần lớn diện tích nằm sâu trong lục địa

40.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

A. Tín phong mang mưa tới

b)

B. Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

C. Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

D. Địa hình cao, đón gió

41.

Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

A. Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh

b)

B. Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

c)

C. Trong năm, miền Bắc có 1 lần còn miền Nam có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

d)

D. Trong năm, miền Bắc có 2 lần còn miền Nam có 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh

42.

Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, biểu hiện

a)

A. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 25oC

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC (trừ vùng núi Đông Bắc)

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC (trừ vùng núi Tây Bắc)

d)

D. Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC (trừ vùng núi cao)

43.

Ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là

a)

A. Các đồng bằng châu thổ

b)

B. Các đồng bằng ven biển miền Trung

c)

C. Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao

d)

D. Các thung lũng giữa núi

44.

Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

a)

A. Giữa mùa gió Đông Bắc   

b)

B. Giữa mùa Gió Tây Nam

c)

C. Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam      

d)

D. Chuyển tiếp giữa hai mùa gió

45.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

A. Tín phong Bán cầu Bắc      

b)

B. gió mùa mùa đông

c)

C. gió mùa mùa hạ      

d)

 D. gió phơn Tây Nam

46.

 Những khu vực chịu tác động khô hạn nghiêm trọng nhất ở nước ta vào mùa khô là

a)

A. Tây Nguyên, cực Nam Trung Bộ

b)

B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

c)

C. Các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

d)

D. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

47.

Vùng núi Đông Bắc là nơi lạnh nhất nước ta, nguyên nhân là do

a)

A. có độ cao lớn nhất cả nước

b)

B. nằm xa biển

c)

C. chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc

d)

D. nằm xa xích đạo

48.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc, nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết:

a)

A. ấm áp, khô ráo    

b)

B. lạnh, khô

c)

C. ấm áp, ẩm ướt

d)

D. lạnh, ẩm

49.

Vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở

a)

A. vùng ven biển Bắc Bộ và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

b)

B. vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

c)

C. vùng ven biển Bắc Bộ và vùng núi Đông Bắc

d)

D. vùng núi Tây Bắc và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

50.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ trung tâm

a)

A. áp cao Nam Ấn Độ Dương

b)

B. áp cao Xibia

c)

C. áp cao Ha-oai

d)

D. áp cao Ôxtrâylia

51.

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

a)

A. Sông Bến Hải  

b)

B. Dãy Bạch Mã

c)

C. Dãy Hoành Sơn    

d)

  D. Các cao nguyên Nam Trung Bộ

52.

Gió phơn Tây Nam (còn gọi là gió Tây, Gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ

a)

A. Tín phong   

b)

B. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương      

c)

C. Gió mùa Đông Bắc

d)

D. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ dải cao áp chí tuyến bán cầu Nam

53.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển thành

a)

A. hướng đông bắc     

b)

B. hướng đông nam

c)

C. hướng tây bắc

d)

D. hướng tây – đông

54.

Do ảnh hưởng của gió mùa nên ở nước ta khí hậu có sự phân mùa:

a)

A. Miền Bắc có hai mùa nóng-lạnh, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ rệt

b)

B. Nam Bộ có hai mùa nóng-lạnh, Bắc Bộ và Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ rệt

c)

C. Miền Nam có hai mùa nóng-lạnh, Bắc Bộ và Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ rệt

d)

D. Miền Bắc và Tây Nguyên có hai mùa nóng-lạnh, Nam Bộ có hai mùa mưa – khô rõ rệt

55.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

A. Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

b)

B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc

c)

C. Sông ngòi nhiều nước

d)

D. Chế độ nước sông theo mùa

56.

 Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

B. Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

C. Chế độ nước sông theo mùa

d)

D. Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

57.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do

a)

A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

B. Tổng lượng nước sông lớn

c)

C. Chế độ nước sông thay đổi theo mùa

d)

D. Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi

58.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

A. Đất phèn, đất mặn      

b)

   B. Đất cát, đát pha cá

c)

C. Đất feralit  

d)

D. Đất phù sa ngọt

59.

 Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

A. Núi cao   

b)

 B. Đồi núi thấp

c)

C. Đồng bằng ven biển     

d)

D. Đồng bằng châu thổ

60.

Đất feralit có màu đỏ vàng là do

a)

A. Hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ

b)

B. Nhận dược nhiều ánh nắng mặt trời

c)

C. Lượng phù sa trong đất lớn

d)

D. Tích tụ nhiều oxit sắt

61.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

A. Rừng gió mùa thường xanh

b)

B. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (trên đất Feralit)

c)

C. Rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

D. Rừng thưa khô rụng lá

62.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

A. Làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp

b)

B. Làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính độc canh

c)

C. Làm năng suất nông nghiệp giảm

d)

D. Làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp

63.

 Mạng lưới sông ngòi nước ta

a)

A. dày đặc, nhiều sông lớn.

b)

B. dày đặc, nhưng chủ yếu là sông nhỏ.

c)

C. thưa thớt, nhưng nhiều sông lớn.

d)

D. thưa thớt, chủ yếu là sông nhỏ.

64.

Đây là một trong những biểu hiện của quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta

a)

A. xói mòn, rửa trôi.      

b)

  B. bồi tụ, bồi đắp phù sa.

c)

C. mài mòn địa hình.     

d)

D. thổi mòn địa hình.

65.

Đây là một trong những biểu hiện của quá trình bồi tụ nhanh diễn ra mạnh ở vùng đồng bằng nước ta

a)

A. xói mòn, rửa trôi.     

b)

B. bồi tụ, bồi đắp phù sa.

c)

C. mài mòn địa hình.  

d)

D. thổi mòn địa hình.