wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 12 - TUẦN 28

Total questions: 62

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình Đồi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng không phải vì

a)

Giúp cho quá trình sản xuất, các hoạt động xã hội diễn ra liên tục, thuận tiện

b)

Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội

c)

Tạo ra mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, với cả thế giới

d)

Tăng cường sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước

2.

Loại hình giao thông vận tải mới ra đời ở nước ta là:

a)

Đường sông

b)

Đường biển

c)

Đường hàng không

d)

Đường bộ

3.

Trong số các tuyến đường sắt sau đây, tuyến dài nhất là

a)

Hà Nội – Hải Phòng

b)

Lưu Xá – Kép – Uông Bí

c)

Hà Nội – Thái Nguyên

d)

Hà Nội – Lào Cai

4.

Đầu mối giao thông vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là

a)

Hà Nội

b)

Hải Phòng

c)

Đà Nẵng

d)

TP Hồ Chí Minh

5.

Để đi bằng đường bộ ( đường ô tô ) từ Bắc vào Nam, ngoài quốc lộ 1 còn có

a)

Quốc lộ 6

b)

Quốc lộ 5

c)

Đường Hồ Chí Minh

d)

Quốc lộ 2

6.

Câu 11: ý nào sau đây đúng khi nói về giao thông nước ta hiện nay?

a)

Hệ thống đường bộ nước ta chưa hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực

b)

Tất cả các thành phố trực thuộc Trung ương đều có hệ thống đường sắt

c)

Trong những năm qua, nhiều tuyến đường cao tốc đã được xây dựng và đưa vào vận hành

d)

Tất cả các tuyến đường sắt ở nước ta đều có khô đường nhỏ

7.

Trong tất cả các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt và đường sông thì:

a)

Đường bộ có độ dài lớn nhất

b)

Đường sông có độ dài lớn nhất

c)

Đường sắt có độ dài lớn nhất

d)

Đường bộ có độ dài nhỏ nhất

8.

Loại đường nào sau đây ở nước ta hiện nay có khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách lớn nhất

a)

Đường ô tô

b)

Đường sắt

c)

Đường biển

d)

Đường sông

9.

Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là

a)

Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh

b)

Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14

c)

Quốc lộ 14 và quốc lộ 1

d)

Quốc lộ 1 và quốc lộ 6

10.

Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là

a)

Đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.

b)

mở các hoạt động kinh doanh mới

c)

cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa

d)

tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.

11.

Loại hình nào dưới đây không thuộc về hoạt động Viễn thông?

a)

Điện thoại

b)

Thư, báo

c)

Fax

d)

Internet

12.

Mạng lưới tương đối đồng bộ, mở rộng và hiện đại hóa là đặc điểm của

a)

đường ô tô.

b)

đường sắt.

c)

đường hàng không.

d)

đường biển.

13.

Loại hình vận tải chiếm tỉ trọng lớn nhất trong luân chuyển hàng hoá của nước ta hiện nay là

a)

Đường hàng không,

b)

Đường sắt

c)

Đường biển.

d)

Đường sông.

14.

Quốc lộ 1 chạy từ đâu đến đâu?

a)

Hà Nội đến Cà Mau.

b)

Hà Nội đến Kiên Giang.

c)

Lạng Sơn đến TP. Hồ Chí Minh.

d)

Lạng Sơn đến Cà Mau.

15.

Quốc lộ 1A là tuyến đường

a)

ngắn nhất của nước ta.

b)

duy nhất đi qua 7 vùng kinh tế.

c)

xương sống của nước ta.

d)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội dải đất phía Tây.

16.

Tổng chiều dài đường sắt nước ta là

a)

3143km.

b)

1726km.

c)

3312km.

d)

2630km.

17.

Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu ảnh hưởng lớn nhất đến loại hình vận tải nào?

a)

Đường biển.

b)

Đường sông.

c)

Đường ô tô.

d)

Đường sắt.

18.

Loại hình nào sau đây thuộc mạng phi thoại?

a)

Mạng điện thoại đường dài.

b)

Mạng truyền dẫn Viba.

c)

Mạng điện thoại nội hạt.

d)

Mạng Fax.

19.

Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính trong thời gian tới là

a)

đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.

b)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

c)

phát triển mạng lưới sang các nước khác.

d)

tăng cường xây dựng các cơ sở văn hóa tại vùng nông thôn.

20.

Đặc điểm nào không phải của ngành Bưu chính hiện nay ở nước ta?

a)

Chủ yếu mang tính phục vụ.

b)

Thiếu lao động ở trình độ cao.

c)

Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc.

d)

Sử dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.

21.

Loại hình vận tải nào sau đây phát triển sẽ phát huy được thế mạnh của vị trí địa lý nước ta trong hội nhập quốc tế?

a)

Đường biển và đường sông

b)

Đường ô tô và đường sắt

c)

Đường hàng không và đường biển

d)

Đường ô tô và đường hàng không

22.

Loại hình vận tải đường hàng không và đường biển phát triển sẽ phát huy được thế mạnh nào của nước ta trong hội nhập quốc tế?

a)

Khí hậu.

b)

Vị trí địa lý

c)

Các ngành kinh tế.

d)

Nguồn tài nguyên.

23.

Khó khăn lớn nhất để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là

a)

Nằm trên đường hàng hải quốc tế.

b)

Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.

c)

Có các dòng biển chạy ven bờ.

d)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh.

24.

Phần lớn nước ta có địa hình đồi núi, có nhiều dãy núi cao hiểm trở,… đó là khó khăn lớn nhất của ngành vận tải nào dưới đây?

a)

Đường sông.

b)

Đường ô tô.

c)

Đường biển.

d)

Đường hàng không.

25.

Cảng biển quan trọng làm nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng xuất, nhập khẩu ở khu vực phía Bắc

a)

Cảng Cửa Ông.

b)

Cảng Dung Quất.

c)

Cảng Hải Phòng.

d)

Cảng Đà Nẵng.

26.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết sân bay quốc tế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là

a)

Đà Nẵng.

b)

Tân Sơn Nhất

c)

Nội Bài.

d)

Phú Bài.

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến đường sắt Thống Nhất không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ.

28.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay Phú Bài thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Hải Phòng.

b)

Thừa Thiên Huế.

c)

Đà Nẵng.

d)

Quy Nhơn.

29.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết cảng biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là

a)

Kỳ Hà

b)

Cái Lân

c)

Vũng Tàu

d)

Quy Nhơn

30.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ

31.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết sân bay quốc tế Cát Bi thuộc tỉnh/ thành phố nào sau đây?

a)

Hà Nội

b)

Đà Nẵng

c)

Huế

d)

Hải Phòng

32.

Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là tuyến đường nào dưới đây?

a)

Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất.

b)

Quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội – Lào Cai.

c)

Đường Hồ Chí Minh và đường biển quốc tế.

d)

Các tuyến vận tải hướng Đông – Tây.

33.

Có vai trò quan trọng trong việc tạo mối liên kết kinh tế quan trọng giữa các vùng của nước ta là các tuyến

a)

đường biển quốc tế

b)

giao thông theo hướng Bắc – Nam

c)

vận tải chuyên môn hóa

d)

đường theo hướng Tây – Đông

34.

Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông nước ta là

a)

các luồng lạch bị sa bồi và thay đổi thất thường về độ sâu.

b)

tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp.

c)

trang bị các cảng sông còn nghèo nàn.

d)

các phương tiện vận tải ít được cải tiến.

35.

Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sự dụng với cường độ cao nhất nước ta là

a)

Hệ thống sông Hồng-Thái Bình.

b)

Hệ thống sông Mê Công-Đồng Nai.

c)

Hệ thống sông Mã-Cả.

d)

Hệ thống sông Thu Bồn.

36.

Do có chiến lược phát triển phù hợp và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất nên ngành giao thông vận tải nào có những bước tiến rất nhanh?

a)

Đường hàng không.

b)

Đường sắt.

c)

Đường bộ.

d)

Đường biển.

37.

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của ngành giao thông vận tải?

a)

Quy định sự có mặt của một số loại hình giao thông.

b)

Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình giao thông.

c)

Đóng vai trò quyết định tới sự phát triển của ngành GTVT

d)

Quy định mật độ, hướng và cường độ vận chuyển.

38.

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa

a)

quan trọng đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

b)

quy định sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

c)

quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

d)

ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải.

39.

Nội thương của nước ta hiện nay

a)

Đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

b)

Chưa có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ quốc tế lớn

c)

Phát triển chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước

d)

Không có hệ thống siêu thị nào do người Việt quản lí

40.

Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa về doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần knh tế của nước ta năm 2005:

a)

Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất

b)

Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất

c)

Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất

d)

Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất

41.

Hiện nay, thi trường buôn bán của nước ta được mở rộng

a)

Theo hướng chú trọng đến các nước xã hội chủ nghĩa cũ

b)

Theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa

c)

Nhưng chưa có quan hệ với các nước Tây Âu

d)

Nhưng chưa có quan hệ với các nước Mĩ La Tinh

42.

Sự kiện nào sau đây ít ảnh hưởng đến ngoại thương nước ta ?

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN ( AEC) được thành lập

b)

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương ( TPP) được kí kết

c)

Cuộc bầu cử tổng thống Hoa Kì năm 2016

d)

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới(WTO)

43.

Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là

a)

Điều kiện tự nhiện thuận lợi

b)

Mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm

c)

Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao

d)

Cơ sở vật chất- kĩ thuật tốt

44.

Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta những năm gần đây là

a)

Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc

b)

Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc

c)

Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản

d)

Thái Lan, Lào, Campuchia

45.

Trong những năm gần đây, cán cân ngoại thương của nước ta thay đổi theo hướng cân đối hơn, cụ thể là:

a)

Giá trị nhập khẩu luôn cao hơn giá trị xuất khẩu

b)

Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu luôn bằng tốc độ tăng giá trị nhập khẩu

c)

Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng giá trị nhập khẩu

d)

Giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm

46.

Các thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của nước ta những năm gần đây là

a)

Các nước châu Phi và Mĩ La tinh

b)

Các nước ASEAN và châu Phi

c)

Khu vực Tây Á và các nước ASEAN

d)

Khu vực châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu

47.

Các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất của nước ta những năm qua là

a)

Dầu thô, khí đốt, điện

b)

Xăng dầu thành phẩm, công nghệ phần mềm

c)

Dầu thô, thủy sản, hàng may mặc

d)

Khí đốt, lâm sản, thủy sản

48.

Giai đoạn 1990 – 2005 , xuất khẩu nước ta

a)

Liên tục có giá trị thấp hơn so với nhập khẩu

b)

Có mặt hàng chủ lực là các sản phẩm chế biến và tinh chế

c)

Đã có năm đạt giá trị cao hơn so với nhập khẩu ( xuất siêu)

d)

Liên tục có giá trị cao hơn so với nhập khẩu

49.

Một trong những địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là:

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Phố cổ Hội An

c)

Hồ Ba Bể

d)

Động Phong Nha – Kẻ Bàng

50.

Một trong những di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là :

a)

Vịnh Hạ Long

b)

Phố cổ Hội An

c)

Thánh địa Mỹ Sơn

d)

Quần thể di tích cố đô Huế

51.

Hồ nước tự nhiên trở thành điểm tham quan du lịch nổi tiếng ở nước ta là

a)

Dầu Tiếng

b)

Hòa Bình

c)

Ba Bể

d)

Thác Bà

52.

Tính đến nay, địa phương có hai di sản văn hóa thế giới là

a)

Thanh Hóa

b)

Ninh Bình

c)

Quảng Nam

d)

Quảng Bình

53.

Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành du lịch nước ta những năm qua?

a)

Phát triển nhanh nhờ chính sách Đổi mới Nhà nước

b)

Số lượng khách quốc tế rất ổn định hàng năm

c)

Doanh thu từ du lịch có xu hướng giảm

d)

Số lượng khách nội địa không nhiều bằng số lượng khách quốc tế

54.

Các trung tâm du lịch lớn nhất nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là :

a)

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

b)

Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh

c)

Huế - Đà Nẵng, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

d)

TP Hồ CHí Minh, Huế - Đà Nẵng, Hà Nội

55.

Phú Quốc trở thành một điểm du lịch hấp dẫn

a)

Mặc dù chưa có sân bay quốc tế

b)

Do được thiên nhiên ưu đãi và được đầu tưu mạnh

c)

Vì có di sản văn hóa thế giới

d)

Vì là một di sản thiên nhiên thế giới

56.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, trong giai đoạn 1995- 2007 tổng mức bản lẻ hàng háo và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước tăng lên gần:

a)

3,2 lần

b)

4,2 lần

c)

5,2 lần

d)

6,2 lần

57.

Căn cứ vào biểu đồ Cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu năm 2007 của nước ta ở Atlat địa lí Việt Nam trang 24, mặt hàng xuất khẩu có tỉ trọng cao nhất là

a)

Công nghiệp nặng và khoáng sản

b)

Nông, lâm sản

c)

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

d)

Thủy sản

58.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hai vùng có ngành thương mại phát triển nhất nước ta là:

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng

d)

Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

59.

Căn cứ vào biểu đồ tròn ở Atlat địa lí Việt Nam trang 25, khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ có tỉ trọng tăng nhiều nhất trong cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000- 2007 là :

a)

Đông Nam Á

b)

Trung Quốc

c)

Đài Loan

d)

Hàn Quốc

60.

Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm

a)

Di tích, lễ hội.

b)

Di tích, khí hậu.

c)

Lễ hội, địa hình.

d)

Địa hình, di tích.

61.

Biểu hiện nào không nói lên được sự phong phú của tài nguyên du lịch về mặt địa hình của nước ta?

a)

Có 200 hang động.

b)

Có nhiều sông, hồ.

c)

Có 2 di sản thiên nhiên thế giới.

d)

Có 125 bãi biển

62.

Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì

a)

Giá cả hợp lý.

b)

Nhiều bãi biển đẹp.

c)

Không có mùa đông lạnh.

d)

Cơ sở lưu trú tốt.