wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT giữa kì I

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. Cho biết: Các quốc gia có chung đường biên giới trên biển và đất liền với nước ta?

a)

Trung Quốc, Lào.

b)

Thái lan, Campuchia

c)

Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Campuchia

2.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. Cho biết: Tên cửa khẩu biên giới nằm ở ngã 3 biên giới giữa Việt Nam – Lào – Campuchia

a)

Lê Thanh

b)

Lao Bảo

c)

Bờ Y

d)

Móng Cái

3.

Quần đảo của Việt Nam nằm ở ngoài khơi xa nhất của Biển Đông là

a)

Hoàng Sa

b)

Trường Sa

c)

Phú Quốc

d)

Thổ Chu

4.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

b)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

c)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời

5.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là

a)

Nội thủy

b)

Thềm lục địa

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

6.

Đường biên giới giữa nước ta với Campuchia dài

a)

1400km

b)

1100km

c)

2100km

d)

1700km

7.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió Mùa châu Á, nên

a)

Có nhiều tài nguyên khoáng sản

b)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quí

c)

Khí hậu có 2 mùa rõ rệt

d)

Thảm thực vật 4 mùa xanh tốt

8.

Nhận định không đúng về đặc điểm vị trí địa lí nước ta là

a)

vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

nước ta nằm trọn trong vành đai động đất, núi lửa của thế giới

c)

mọi nơi trong năm  trên lãnh thổ nước ta đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

d)

vị trí rìa phía đông lục địa Á – Âu quy định tính chất gió mùa của khu vực

9.

Đặc điểm về vị trí địa lí khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là

a)

nằm gần khu vực nội chí tuyến, thuộc Bắc Bán cầu

b)

nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

c)

nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, tiếp giáp với Biển Đông

d)

đóng vai trò là cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo

10.

Ranh giới được coi là đường biên giới trên biển của nước ta là

a)

ranh giới giữa vùng nội thủy và vùng lãnh hải

b)

ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế

c)

ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

11.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật tự nhiên ở nước ta là

a)

địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa mưa – khô rõ rệt

c)

đất đai phù sa màu mỡ chiếm diện tích khá lớn

d)

vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật

12.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên Thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

tạo điều kiện cho các nước chung sống hòa bình, hợp tác, hữu nghị và cùng phát triển

c)

có vị trí đặc biệt trong khu vực Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động Thế giới

d)

thuận lợi trong các mối quan hệ với các nước

13.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào dưới đây

a)

Đường ô tô và đường sắt

b)

Đường biển và đường sắt

c)

Đường hàng không và đường biển

d)

Đường ô tô và đường biển

14.

So với các nước có cùng vĩ độ địa lí như Bắc Phi, Tây Á, nước ta có lợi thế hơn hẳn về

a)

Trồng được nhiều loại cây nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới với quy mô lớn

b)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với những sản phẩm cận nhiệt đới và ôn đới là quan trọng nhất

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hướng sản xuất lớn chuyên canh và đa canh

15.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m

b)

Đồi núi chiếm ¾  diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

16.

Tỉ lệ núi cao trên 2000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng

a)

1 %

b)

2%

c)

85 %

d)

60 %

17.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc

a)

Cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

18.

Đặc điểm nào đúng với vùng núi Trường Sơn Nam

a)

Cao nhất nước ta

b)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

c)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

19.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, đỉnh núi Ngọc Linh thuộc vùng núi nào

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

20.

Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, sắp xếp tên các đỉnh núi lần lượt tương ứng theo thứ tự của 4 vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam là

a)

Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin, Pu xen lai leng

b)

Chư Yang Sin, Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng

c)

Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng, Chư Yang Sin

d)

Phăng xi păng, Pu xen lai leng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin

21.

Đặc điểm địa hình “ gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi nào

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

22.

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là

a)

Sơn nguyên

b)

Bề mặt bán bình nguyên

c)

Cao nguyên

d)

Núi thấp

23.

Điểm giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc là

a)

núi hướng tây bắc - đông nam

b)

núi hướng vòng cung

c)

chủ yếu là đồi núi thấp

d)

chủ yếu là núi cao

24.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

25.

Khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất ở nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Tây Bắc

26.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với hình thể nước ta

a)

Đồng bằng Nam Bộ rộng hơn đồng bằng Bắc Bộ

b)

Dãy núi Trường Sơn có chiều dài lớn nhất nước ta.

c)

Cao nguyên tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Tây Bắc

d)

Địa hình núi cao, sơn nguyên, cao nguyên chiếm ưu thế

27.

Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác chủ yếu là do

a)

phần lớn diện tích của vùng là đồi núi thấp, ít núi cao và cao nguyên

b)

có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên, cao nguyên giáp biên giới Việt Trung

c)

các dãy núi có hướng vòng cung, mở rộng về phía bắc và phía đông

d)

chủ yếu là đồi núi thấp có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông Nam

28.

Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

núi cao

b)

núi trung bình

c)

đồi núi thấp

d)

đồng bằng

29.

Đặc điểm của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố tự nhiên khác là

a)

đồi núi phân bố suốt lãnh thổ từ bắc đến nam

b)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế

c)

vùng núi nước ta có địa hình hiểm trở

d)

vùng núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng

30.

Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta trong khoảng thời gian nào trong năm

a)

Từ tháng V đến tháng X

b)

Từ tháng VI đến tháng XII

c)

Từ tháng XI đến tháng IV năm sau

d)

Từ tháng I đến tháng VI

31.

Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào sau đây

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Đông Bắc

32.

Tính chất của gió mùa Tây Nam ở nước ta là

a)

nóng, ẩm

b)

lạnh, khô

c)

nóng, khô

d)

lạnh, ẩm

33.

Căn cứ  vào trang 9 Át lát địa lí Việt Nam hãy cho biết nước ta có mấy vùng khí hậu

a)

5 vùng

b)

6 vùng

c)

7 vùng

d)

8 vùng

34.

Căn cứ vào Át lát địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết Sa Pa thuộc vùng khí hậu nào của nước ta

a)

Tây Bắc Bộ

b)

Đông Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung Bộ

35.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tại trạm khí hậu Đà Nẵng tháng nào có lượng  mưa trung bình lớn nhất trong năm

a)

Tháng IX

b)

Tháng X

c)

Tháng XI

d)

Tháng XII

36.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

nóng, ẩm

b)

lạnh, khô

c)

nóng, khô

d)

lạnh, ẩm

37.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Nam Bộ nước ta là

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió phơn Tây Nam

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

Tín phong bán cầu Bắc

38.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên

a)

khí hậu có bốn mùa rõ rệt

b)

có nền nhiệt độ cao

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

d)

có tài nguyên sinh vật quý giá

39.

Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất lạnh ẩm vì gió này di chuyển

a)

qua lục địa Trung Hoa rộng lớn

b)

xuống phía nam và mạnh lên

c)

về phía tây và qua vùng núi

d)

về phía đông qua biển

40.

Do nằm trong khu vực chu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rt

b)

tổng bức xạ trong năm ln

c)

hai lần Mt Trời qua thiên đỉnh

d)

nền nhiệt độ cả c cao

41.

Do nằm ở vị trí giáp biển nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây

a)

Lượng mưa, độ ẩm lớn

b)

Có sự phân mùa rõ rệt

c)

Nhiệt độ trung bình năm cao

d)

Tổng lượng bức xạ lớn

42.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây có

a)

tuyết rơi

b)

sương muối

c)

gió lạnh

d)

mưa phùn

43.

Loại gió có hướng Đông Bắc gây mưa cho Duyên hải Nam Trung Bộ và tạo nên mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ là gió nào sau đây

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Gió Tín phong Bán cầu Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Gió Tín phong Bán cầu Nam

44.

Mùa đông của khu vực Đông Bắc nước ta thường

a)

đến sớm và kết thúc muộn

b)

đến muộn và kết thúc muộn

c)

đến sớm và kết thúc sớm

d)

đến muộn và kết thúc sớm

45.

Nơi nào có hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất mạnh nhất

a)

Đồng bằng

b)

Miền đồi núi

c)

Ven biển

d)

Trung du

46.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của địa hình đồi núi vùng nhiệt đới gió mùa

a)

Các địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô

b)

Hiện tượng đất lở, đá trượt ở miền núi

c)

Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp

d)

Hình thành các dãy núi cao với các đỉnh núi cao trên 2000 m

47.

Loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở vùng đồi núi thấp nước ta là

a)

Đất bạc màu

b)

Đất feralit

c)

Đất phù sa

d)

Đất cát

48.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta

a)

Nhiều nước, giàu phù sa, mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

c)

60% lượng nước là từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ

d)

Phần lớn là các hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn

49.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào không thuộc nhóm đất feralit

a)

Đất cát biển

b)

Đất feralit trên đá badan

c)

Đất feralit trên đá vôi

d)

Đất feralit trên các loại đá khác

50.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào dưới đây có hầu hết chiều dài sông chảy ngoài lãnh thổ nước ta

a)

Hồng

b)

Đà

c)

Mê Công

d)

51.

Biểu hiện rõ nét nhất cho thấy tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đã vôi nước ta là

a)

làm địa hình bị cắt xẻ mạnh

b)

bề mặt bị xói mòn rửa trôi, trơ sỏi, đá

c)

tạo nên các hang động, suối cạn, thung khô

d)

tạo nên các hẽm vực, thung lũng

52.

Nguyên nhân nào dưới đây làm cho chế độ nước sông ngòi nước ta có sự phân mùa

a)

Đa số các sông lớn bắt nguồn từ lãnh thổ bên ngoài

b)

Có nhiều sông, nhưng đa số là sông nhỏ

c)

Chế độ mưa nước ta theo mùa

d)

Sự phân bậc của địa hình

53.

Đất feralit ở vùng đồi núi nước ta thường bị chua là do

a)

Tích tụ các badơ trong đất

b)

Mưa nhiều rửa trôi các badơ dễ tan

c)

Mưa cuốn trôi các chất màu mỡ

d)

Mưa rơi xuống đất chứa nhiều axit

54.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

a)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn

b)

Lượng mưa lớn trên địa hình đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn

d)

Mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào

55.

Thảm thực vật rừng ở Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa đa dạng

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng với nhiều kiểu khí hậu

c)

Sự phong phú và đa dạng của các nhóm đất

d)

Vị trí nằm trên đường di cư và di lưu của các sinh vật

56.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

57.

Chế độ nước sông ngòi miền Trung có đặc điểm lũ lên nhanh, xuống nhanh là do nguyên nhân nào

a)

Hầu hết các sông dài

b)

Sông ngắn và địa hình dốc

c)

Tổng lượng nước lớn

d)

Mưa tập trung nhiều quanh năm

58.

Cảnh quan xavan cây bụi ở nước ta xuất hiện chủ yêu ở

a)

Sơn nguyên Đồng Văn

b)

Khu vực Quảng Bình – Quảng Trị

c)

Khu vực cực Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

59.

Đặc điểm của chế độ nước sông ở miền Bắc nước ta là

a)

lũ vào mùa mưa, mùa khô lòng sông cạn

b)

lũ vào mùa xuân, mùa khô vào mùa thu

c)

lũ lên chậm và rút chậm

d)

lượng nước điều hòa quanh năm

60.

Theo giờ GMT, lãnh thổ Việt Nam phần đất liền chủ yếu nằm trong múi giờ số

a)

6

b)

7

c)

8

d)

5