NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTỪ KHÓA CHỐNG LIỆT 2 - ÔN THI TN THPT 2024 - ĐỊA LÍ
Total questions: 60
Worksheet time: 2hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
b)
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
c)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
d)
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
2.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay:
a)
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
b)
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
c)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
d)
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
3.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi:
a)
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
b)
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
c)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
d)
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
4.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay:
a)
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
b)
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
c)
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
d)
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
5.
Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu:
a)
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
b)
Khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
6.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có:
a)
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
b)
Khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
7.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ:
a)
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
b)
Khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
8.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
a)
Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
b)
Khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
9.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng:
a)
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
b)
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
c)
Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
d)
Cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.
10.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta:
a)
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
b)
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
c)
Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
d)
Cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.
11.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là:
a)
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
b)
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
c)
Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
d)
Cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.
12.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
a)
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
b)
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
c)
Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
d)
Cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.
13.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định:
a)
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
b)
Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
c)
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
d)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
14.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
a)
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
b)
Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
c)
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
d)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
15.
Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây
a)
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
b)
Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
c)
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
d)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
16.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên
a)
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
b)
Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
c)
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
d)
Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
17.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là:
a)
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
b)
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh.
c)
Tăng cường giao thương với các nước.
d)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
18.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây:
a)
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
b)
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh.
c)
Tăng cường giao thương với các nước.
d)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
19.
Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là:
a)
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
b)
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh.
c)
Tăng cường giao thương với các nước.
d)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
20.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do:
a)
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
b)
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa được đẩy mạnh.
c)
Tăng cường giao thương với các nước.
d)
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
21.
Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế:
a)
Chính sách phát triển phù hợp.
b)
Tổng bức xạ lớn.
c)
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tín phong bán cầu Bắc
22.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có:
a)
Chính sách phát triển phù hợp.
b)
Tổng bức xạ lớn.
c)
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tín phong bán cầu Bắc
23.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay:
a)
Chính sách phát triển phù hợp.
b)
Tổng bức xạ lớn.
c)
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tín phong bán cầu Bắc
24.
Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta:
a)
Chính sách phát triển phù hợp.
b)
Tổng bức xạ lớn.
c)
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tín phong bán cầu Bắc
25.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay
a)
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
b)
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
c)
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
d)
Thích nghi với cơ chế thị trường.
26.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
a)
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
b)
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
c)
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
d)
Thích nghi với cơ chế thị trường.
27.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do:
a)
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
b)
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
c)
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
d)
Thích nghi với cơ chế thị trường.
28.
Nước ta cần phải xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt chủ yếu nhằm:
a)
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
b)
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
c)
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
d)
Thích nghi với cơ chế thị trường.
29.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để:
a)
Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
b)
Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
d)
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
30.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
a)
Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
b)
Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
d)
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
31.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay:
a)
Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
b)
Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
d)
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
32.
Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
a)
Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
b)
Đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
d)
Thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
33.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
a)
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
b)
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
c)
Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
Phát triển việc nuôi trồng thủy sản.
34.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay:
a)
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
b)
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
c)
Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
Phát triển việc nuôi trồng thủy sản.
35.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là:
a)
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
b)
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
c)
Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
Phát triển việc nuôi trồng thủy sản.
36.
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do:
a)
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
b)
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
c)
Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d)
Phát triển việc nuôi trồng thủy sản.
37.
Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ở Đông Nam Bộ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của vùng:
a)
Khai thác khoáng sản.
b)
Vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
c)
Nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đổ ra biển.
d)
Mưa lớn và triều cường.
38.
Ngành vận tải đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta, chủ yếu là do:
a)
Khai thác khoáng sản.
b)
Vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
c)
Nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đổ ra biển.
d)
Mưa lớn và triều cường.
39.
Nghề làm muối ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ phát triển mạnh là do ở đây có:
a)
Khai thác khoáng sản.
b)
Vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
c)
Nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đổ ra biển.
d)
Mưa lớn và triều cường.
40.
Nguyên nhân chính gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do:
a)
Khai thác khoáng sản.
b)
Vận chuyển trên các tuyến có chiều dài lớn.
c)
Nền nhiệt cao, ít cửa sông lớn đổ ra biển.
d)
Mưa lớn và triều cường.
41.
Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp, chủ yếu là do:
a)
Trình độ lao động chưa cao.
b)
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
c)
Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ rừng.
d)
Khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.
42.
Khu vực đồi núi của nước ta có thế mạnh nông nghiệp nào sau đây:
a)
Trình độ lao động chưa cao.
b)
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
c)
Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ rừng.
d)
Khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.
43.
Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là:
a)
Trình độ lao động chưa cao.
b)
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
c)
Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ rừng.
d)
Khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.
44.
Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên, chủ yếu là do nơi đây có:
a)
Trình độ lao động chưa cao.
b)
Trồng cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
c)
Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ rừng.
d)
Khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên cao.
45.
Điều kiện về tự nhiên thuận lợi nhất để khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
a)
Các ngư trường trọng điểm.
b)
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thục rộng lớn.
c)
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
d)
Trình độ phát triển kinh tế.
46.
Yếu tố chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta có cơ cấu đa dạng:
a)
Các ngư trường trọng điểm.
b)
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thục rộng lớn.
c)
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
d)
Trình độ phát triển kinh tế.
47.
Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
a)
Các ngư trường trọng điểm.
b)
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thục rộng lớn.
c)
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
d)
Trình độ phát triển kinh tế.
48.
Nhân tố có tính quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay là
a)
Các ngư trường trọng điểm.
b)
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thục rộng lớn.
c)
Khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
d)
Trình độ phát triển kinh tế.
49.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng khá nhanh trong những năm gần đây không phản ánh
a)
Lao động có trình độ cao
b)
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
c)
Tác động của công nghiệp hóa hiện đại hóa
d)
Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
50.
Điều kiện nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển du lịch biển ở nước ta
a)
Lao động có trình độ cao
b)
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
c)
Tác động của công nghiệp hóa hiện đại hóa
d)
Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
51.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp trong cơ cấu lao động của nước ta hiện nay:
a)
Lao động có trình độ cao
b)
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
c)
Tác động của công nghiệp hóa hiện đại hóa
d)
Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
52.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
a)
Lao động có trình độ cao
b)
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
c)
Tác động của công nghiệp hóa hiện đại hóa
d)
Đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp.
53.
Biện pháp được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta:
a)
Chống nhiễm mặn.
b)
Nam Bộ.
c)
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
d)
Căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
54.
Nơi có biểu hiện động đất rất yếu ở nước ta là:
a)
Chống nhiễm mặn.
b)
Nam Bộ.
c)
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
d)
Căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
55.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta là:
a)
Chống nhiễm mặn.
b)
Nam Bộ.
c)
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
d)
Căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
56.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là:
a)
Chống nhiễm mặn.
b)
Nam Bộ.
c)
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
d)
Căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
57.
Phát biểu đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay:
a)
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
b)
Đất ba dan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
c)
Thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
d)
Sử dụng hợp lý các tài nguyên.
58.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi:
a)
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
b)
Đất ba dan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
c)
Thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
d)
Sử dụng hợp lý các tài nguyên.
59.
Chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, chủ yếu do có:
a)
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
b)
Đất ba dan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
c)
Thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
d)
Sử dụng hợp lý các tài nguyên.
60.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là:
a)
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
b)
Đất ba dan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.
c)
Thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
d)
Sử dụng hợp lý các tài nguyên.
Reset
