NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Địa Lý Khối 12
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?
Chỉ phát triển ở các đô thị lớn.
Trực tiếp sản xuất ra củ cải vật chất
Tham gia vào khâu sản xuất hàng hóa.
Thúc đẩy đổi mới, hiện đại hóa kinh tế.
Vì vai trò nào sau đây không phải của ngành dịch vụ?
Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Sản xuất ra một khối lượng củ cải vật chất lớn cho xã hội.
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước.
Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống.
Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các vùng kinh tế.
điều kiện tự nhiên của các vùng kinh tế.
trình độ chuyên môn của người lao động theo vùng.
trình độ khoa học – công nghệ và cơ sở hạ tầng.
Tỉ trọng của ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta hiện nay
cao nhất và có xu hướng giảm.
cao nhất và có xu hướng tăng.
cao nhất và không ổn định.
cao nhất và luôn ổn định.
Ở nước ta, ngành dịch vụ phát triển mạnh ở các vùng
có dân số đông.
có chất lượng cuộc sống cao.
có nhiều tài nguyên khoáng sản.
có vị trí tiếp giáp biển.
Động lực phát triển của ngành dịch vụ ở nước ta là
dân cư và lao động
điều kiện tự nhiên
chính sách phát triển
Đồng bằng sông Cửu Long
Lịch sử - văn hóa lâu đời, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, khí hậu ôn hòa là điều kiện để phát triển ngành dịch vụ nào?
Giao thông vận tải
Bưu chính – viễn thông
Thương mại
Du lịch
Nước ta có nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường xuất – nhập khẩu, liên kết xây dựng các tuyến du lịch, cung ứng dịch vụ logistics và kết nối giao thông khu vực, quốc tế nhờ có
địa hình đa dạng, dễ đi lại
dân số đông, lao động dồi dào
vị trí địa lý thuận lợi
vùng biển Đông rộng lớn
Các hoạt động dịch vụ hiện nay chịu tác động mạnh mẽ của
yếu tố địa hình
biến đổi khí hậu
các thiên tai
sự cạn kiệt tài nguyên
Dân số đông, mức sống của người dân ngày càng nâng cao là yếu tố thuận lợi làm tăng
sức mua, nhu cầu và thị hiếu trong thương mại
khả năng tiếp thu trình độ khoa học – kỹ thuật
số lượng các nhóm ngành dịch vụ
chất lượng nguồn nhân lực phục vụ ngành dịch vụ
Ngành nào sau đây không thuộc nhóm các ngành dịch vụ
Du lịch
Giao thông vận tải
Dệt may
Bưu chính
TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta do
có dân số đông và mật độ dân số cao nhất nước
có diện tích rộng và vị trí thuận lợi
có dân số đông và chất lượng cuộc sống cao
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất
Những nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phân bố của các ngành dịch vụ?
Vị trí địa lý và thị trường phát triển
Qui mô dân số và thị trường phát triển
Khoa học – công nghệ và chủ trương phát triển
Đặc điểm dân số và chủ trương phát triển
Hạn chế lớn nhất trong sự phát triển ngành dịch vụ ở nước hiện nay là gì?
Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, thị trường không ổn định.
Trình độ khoa học công nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các thiên tai ngày càng nhiều.
Sự phân bố nguồn lao động không đồng đều giữa các địa phương.
Nhân tố địa hình tác động mạnh mẽ đến cơ cấu của ngành dịch vụ nào?
Du lịch
Thương mại
Giao thông vận tải
Bưu chính viễn thông
Loại hình bưu chính viễn thông nào dưới đây có tốc độ phát triển nhanh nhất thời gian qua ở nước ta?
Truyền hình cáp.
Điện thoại cố định.
Điện thoại di động.
Mạng Internet.
Quốc lộ 1 bắt đầu và kết thúc ở những địa phương nào?
Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn), cửa khẩu Xà Xỉ (Hà Tiên).
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh), cửa khẩu Xà Xỉ (Hà Tiên).
Cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn), mũi Cà Mau.
Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh), mũi Cà Mau.
Mật độ mạng lưới giao thông khu vực đồng bằng dày đặc và phát triển mạnh chủ yếu do tác động của những yếu tố nào?
Địa hình chính sách phát triển.
Khí hậu và sự tập trung đông dân cư.
Địa hình và sự tập trung đông dân cư.
Nguồn nước và chính sách phát triển.
Các tuyến giao thông đường bộ được xem là huyết mạch của cả nước gồm có
quốc lộ 1, quốc lộ 9, đường sắt Bắc – Nam, đường Hồ Chí Minh.
quốc lộ 1, quốc lộ 14, cao tốc Bắc Nam, đường Hồ Chí Minh.
quốc lộ 1, quốc lộ 9, cao tốc Bắc Nam, các tuyến đường ven biển.
D. quốc lộ 1, quốc lộ 14, tuyến xuyên Á, đường Hồ Chí Minh.
Đường sắt Thống Nhất (Bắc – Nam) không đi qua những vùng kinh tế nào ở nước ta?
TD&MN Bắc Bộ, Đông Nam Bộ
Tây Nguyên, ĐB sông Cửu Long
Đông Nam Bộ, ĐB sông Cửu Long
ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng
Năm 2024, nước ta có
21 sân bay với 10 sân bay quốc tế
22 sân bay với 10 sân bay quốc tế
22 sân bay với 9 sân bay quốc tế
22 sân bay với 11 sân bay quốc tế
Các tuyến đường sắt đô thị của nước ta
được đầu tư phát triển ở các thành phố trực thuộc Trung ương
được đầu tư phát triển ở khu vực đồng bằng sông Hồng
được đầu tư phát triển ở vùng Đông Nam Bộ
được đầu tư phát triển ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
Đường sắt Thống Nhất
là tuyến đường sắt đầu tiên của nước ta
chạy dài từ biên giới phía Bắc đến mũi Cà Mau
chạy dọc theo ven biển từ Bắc vào Nam
chạy gần như song song với quốc lộ 1
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?
TD&MN Bắc Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cảng hàng không quốc tế khi hoàn thiện sẽ có qui mô lớn nhất hiện đang được xây dựng ở nước ta là
Long Thành (Đồng Nai)
Tân Sơn Nhất (TP.HCM)
Phan Thiết (Bình Thuận)
Nội Bài (Hà Nội)
Ngành khai thác dầu khí phát triển gắn liền với vận tải
đường biển
đường bộ
đường ống
đường sông
Trong cấu trúc vận chuyển hàng hóa của ngành vận tải, giao thông đường sắt
chiếm tỉ lệ lớn nhất
đứng thứ hai sau đường ô tô
chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
có tỉ lệ lớn hơn đường hàng không
Khó khăn lớn nhất đối với việc xây dựng và kh/i thác hệ thống gi/o thông vận tải đ/ờng bộ n/ớc t/ là
thời tiết thất th/ờng, mù/m/ h/y có bão.
mạng l/ới sông ngòi dày đặc, rộng khắp.
đị/hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
dãy đồng bằng v/n biển nhỏ hẹp, bị chi/cắt.
Loại hình vận tải nào s/u đây có khối l/ợng luân chuyển hàng hó/l lớn nhất n/ớc t/?
Đ/ờng biển.
Đ/ờng bộ.
Đ/ờng ống.
Đ/ờng sông.
Gi/o thông đ/ờng biển n/ớc t/ ngày càng phát triển chủ yếu là do
thu hút đ/ợc nhiều nguồn đầu t/ xây dựng.
đ/ờng bờ biển dài, có nhiều thuận lợi xây dựng cảng.
sự phát triển củ/nền kinh tế, hội nhập củ/nền kinh tế.
Sự phát triển củ/ngành nội th/ǹg thể hiện rõ rệt qu/đặc điểm nào s/u đây?
Số l/ợng các chợ, siêu thị, điểm bán hàng.
Tổng mức bán lẻ củ/hàng hó/c.
L/o động làm việc ngành nội th/ǹg.
Số sản phẩm buôn bán trên thị tr/ờng.
Hoạt động nội th/ǹg củ/n/ớc t/ phát triển mạnh ở những vùng có
gi/o thông còn khó khăn.
kinh tế chậm phát triển.
l/ợng hàng hó/c ít.
dân c/ đông đúc.
Ph/ǹng thức buôn bán có mức tăng tr/ởng nh/nh trong thời gi/ gần đây là
chợ đầu mối
siêu thị.
trung tâm th/ǹg mại
th/ǹg mại điện tử
Vùng có tổng mức bán lẻ hàng hó/c và dịch vụ c/o nhất n/ớc là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông N/m Bộ
BTB và duyên hải miền Trung
Đông N/m Bộ và Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng có tổng mức bán lẻ hàng hó/c và do/n thu dịch vụ c/o nhất n/ớc là do
tập trung nhiều chợ, siêu thị, trung tâm th/ǹg mại.
dân cư đông đúc, mức sống cao, kinh tế phát triển
mức sống cao, vốn đầu tư nhiều, chính sách ưu đãi
giàu tài nguyên, mật độ dân số cao, kinh tế phát triển
Đông Năm Bộ và Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ cao nhất nước là do
tập trung nhiều chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
dân cư đông đúc, mức sống cao, kinh tế phát triển.
mức sống cao, vốn đầu tư nhiều, chính sách ưu đãi.
giàu tài nguyên, mật độ dân số cao, kinh tế phát triển.
Hoạt động ngoại thương ở nước ta ngày càng được mở rộng theo hướng
đặc dạng hóa, đa phương hóa.
mở rộng thương mại điện tử.
xuất nhập khẩu chủ yếu nguyên nhiên liệu.
mở rộng phát triển thị trường Đông Nam Á.
Nhóm hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay là
hàng nông sản và nông sản chế biến.
nhiên liệu và khoáng sản.
tài liệu sản xuất (máy móc, thiết bị).
hàng tiêu dùng (lương thực, thực phẩm, y tế).
Nhóm hàng xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến.
nhiên liệu và khoáng sản.
hàng lâm sản và thủy sản.
hàng nông sản và nông sản chế biến.
Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
EU và các nước jSEjN.
châu Á - Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.
EU và châu Á – Thái Bình Dương.
Bắc Mỹ và Mỹ Latinh.
Cán cân xuất nhập khẩu là
hiệu số giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
tổng số giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
tỉ lệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
tỷ lệ giữa nhập khẩu và xuất khẩu.
Giá trị xuất nhập khẩu của nước ta tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng.
Số dân đông, tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Vị trí địa lý và mức sống của dân cư ngày càng cao.
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng và đa dạng hóa.
Trong cấu trị giá xuất nhập khẩu, xu hướng chuyển dịch hiện nay là
tăng tỉ trọng nhập khẩu, giảm tỉ trọng xuất khẩu.
tăng tỉ trọng xuất khẩu, giảm tỉ trọng nhập khẩu.
xuất khẩu luôn có tỉ trọng cao hơn và đang giảm.
nhập khẩu luôn có tỉ trọng cao hơn và đang tăng.
Ngành du lịch ở nước ta bắt đầu phát triển nhanh từ
sau năm 1975.
sau năm 1986.
đầu thập kỉ 90 thế kỉ 20.
đầu những năm 2000.
Nước ta có các trung tâm du lịch quốc gia gồm
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Trung tâm du lịch lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Phú Quốc.
Cần Thơ.
Mỹ Tho.
Châu Đốc.
Vùng trung du miền núi Bắc Bộ gồm
11 tỉnh.
4 tỉnh.
14 tỉnh.
15 tỉnh.
Trên đất liền, trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Trung Quốc và
Lào.
Thái Lan.
Căm-phu-chia.
Mi-an-ma.
Vị trí địa lý của trung du và miền núi Bắc Bộ
tiếp giáp với hai vùng kinh tế.
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
chỉ có cửa khẩu với Trung Quốc.
tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.
Đặc điểm dân số của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên rất cao.
mật độ dân số cao hơn cả nước.
dân cư chủ yếu sống ở thành thị.
có nhiều dân tộc ae sinh sống.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Gâm.
sông Đà.
sông Chảy.
sông Lô.
Cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè.
cà phê.
hồi.
quế
Thế mạnh về khai thác và chế biến khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc Bộ không phải là
giàu khoáng sản bậc nhất cả nước
chủ yếu là khoáng sản phi kim loại
cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện
ứng dụng khoa học công nghệ mới
Hướng phát triển cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở trung du miền núi Bắc Bộ không phải là
sản xuất nông nghiệp hàng hóa
phát triển nông nghiệp hữu cơ
gắn với công nghiệp chế biến
chỉ phục vụ cho xuất khẩu
Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ là
nhiều đồng cỏ, cơ sở chế biến được đầu tư
khí hậu thuận lợi, có nhiều công nghệ mới
nguồn nước dồi dào, chăn nuôi chuồng trại
thị trường tiêu thụ rộng, địa hình phân hóa
Khai thác và chế biến khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc Bộ hiện nay
tập trung vào khai thác các mỏ than đá có giá trị cao
khai thác khoáng sản không tác động đến môi trường
có nhiều loại khoáng sản được khai thác và chế biến
chỉ xây dựng các nhà máy nhiệt điện công suất rất nhỏ
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào
cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện
thị trường rộng và nguồn lao động có chất lượng
vị trí địa lí chiến lược, gần vùng kinh tế trọng điểm
Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là
địa hình phần lớn đồi núi, xen kẽ các cao nguyên
khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao
mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn
khu vực đồi núi thấp có đất feralit diện tích lớn
Thuận lợi chủ yếu để phát triển cây chè ở ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
nguồn nước dồi dào, đất đai màu mỡ
vị trí thuận lợi, tài nguyên phong phú
đất đai tốt, khí hậu có mùa đông lạnh
khí hậu phân hóa đa dạng, đất màu mỡ
Thế mạnh chủ yếu của Trung du miền núi Bắc Bộ không phải là
phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch
khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn
trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng là do
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào
nguồn nguyên liệu từ nông, lâm sản rất lớn
nguồn lương thực và thực phẩm phong phú
sản phẩm cây công nghiệp, dược liệu đa dạng
