wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 12 - TUẦN 36

Total questions: 60

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

Cà Mau

c)

An Giang

d)

Bạc Liêu

3.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Hòa Bình

4.

Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hòa

5.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

6.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

7.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Tỉnh Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau

c)

Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

8.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

9.

Huyện đảo Trường Sa trực thuộc

a)

Thành phố Đà Nẵng

b)

Tỉnh Quảng Nam

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

10.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về dộ dài đường biên giới trên đấ liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

11.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

12.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Lãnh Hải

13.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền kinh tế

d)

Lãnh Hải

14.

Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là :

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

15.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

16.

Vị trí địa lí đã quy điịnh đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt

c)

Có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

17.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có nền nhiệt độ cao

b)

Lượng mưa trong năm lớn

c)

Có bốn mùa rõ rệt

d)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

18.

Nước Việt nam nằm ở

a)

Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió màu

19.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

b)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

c)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển.

20.

Căn cứ vào bảng số liệu trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương có dân số lớn nhất nước ta là:

a)

Hà Nội

b)

Đà Nẵng

c)

Hải Phòng

d)

TP. Hồ Chí Minh

21.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là:

a)

Bến Tre, Trà Vinh

b)

Hậu Giang, Vĩnh Long

c)

Sóc Trăng, Bạc Liêu

d)

Cà Mau, Kiên Giang

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là

a)

Tây Ninh, Bình Dương

b)

Bình Dương, Bình Phước

c)

Bình Dương , Đồng Nai

d)

Tây Ninh, Bình Phước

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia?

a)

Kom Tum

b)

Đắk Lắk

c)

Gia Lai

d)

Lâm Đồng

24.

Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương là nước

a)

Lào

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Mi-an-ma

25.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

26.

Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với nước nào?

a)

Lào

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Campuchia

27.

Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta không phải là

a)

có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, châu Á

b)

tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

c)

chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước

d)

xảy ra các vấn đề tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc

28.

Nhờ có biển Đông mà nước ta có

a)

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi

b)

Thiên nhiên có mùa đông lạnh

c)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo độ cao

d)

Khí hậu khô, nóng với các nước ở Tây Á, châu Phi

29.

Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do

a)

tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật

30.

Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do

a)

gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

b)

gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

c)

gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

d)

tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông

31.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do

a)

Nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á

b)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

Có vùng biển Đông kín, nóng, ẩm

d)

Có lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến Bắc – Nam

32.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào thuộc tỉnh nào dưới đây?

a)

Quảng Ninh

b)

Điện Biên

c)

Lạng Sơn

d)

Hà Tĩnh

33.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Giang

c)

Điện Biên

d)

Sơn La

34.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?

a)

Móng Cái

b)

Lệ Thanh

c)

Mường Khương.

d)

Cầu Treo.

35.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Nam

c)

Ninh Bình

d)

Ninh Thuận

36.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta được thể hiện thông qua nhận định nào dưới đây?

a)

có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới

b)

Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước.

d)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội với các nước láng giềng.

37.

Do nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều

a)

Tài nguyên sinh vật quý giá.

b)

Tài nguyên khoáng sản

c)

Bão và lũ lụt.

d)

Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ

38.

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào dưới đây?

a)

Trung Quốc và Lào

b)

Lào và Cam- pu - chia

c)

Cam-pu-chia và Trung Quốc.

d)

Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

39.

Thiên nhiên nước ta cơ bản mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do đặc điểm nào của tự nhiên mang lại?

a)

Biển Đông

b)

Vị trí địa lí

c)

Địa hình

d)

Khí hậu

40.

Cảng biển nào dưới đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia?

a)

Hải Phòng

b)

Cửa Lò

c)

Đà Nẵng

d)

Cam Ranh

41.

Ý nghĩa nào dưới đây của biển Đông là ý nghĩa về an ninh quốc phòng

a)

Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

b)

Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển

c)

Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

d)

Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới.

42.

Hạn chế nào không phải do hình dạng dài và hẹp của lãnh thổ Việt Nam mang lại cho nước ta?

a)

Khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn

b)

Giao thông Bắc – Nam trắc trở

c)

Việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn

d)

Khí hậu phân hóa phức tạp

43.

Một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước là ý nghĩa nào của biển Đông?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

An ninh - quốc phòng

d)

văn hóa – xã hội.

44.

Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng nào dưới đây?

a)

Đông Bắc Cam - pu - chia

b)

Đông Bắc Lào

c)

Tây Nam Trung Quốc

d)

Đông Thái Lan.

45.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở Bắc bán cầu, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều

b)

nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương

c)

có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

d)

có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt.

46.

Đâu là nguồn lực tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?

a)

Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới.

b)

Nền kinh tế trong nước phát triển.

c)

Vị trí địa thuận lợi.

d)

Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.

47.

Ở nước ta, loại tài nguyên nào dưới đây có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức?

a)

Tài nguyên đất

b)

Tài nguyên biển

c)

Tài nguyên rừng

d)

Tài nguyên khoáng sản

48.

Giải thích tại sao thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi?

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

c)

Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

49.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải nào dưới đây?

a)

Đường ô tô và đường sắt

b)

Đường biển và đường sắt.

c)

Đường hàng không và đường biển.

d)

Đường ô tô và đường biển.

50.

Ở nước ta tài nguyên biển là tài nguyên có rất nhiều triển vọng khai thác lớn nhưng vấn đề khai thác đang nằm trong tình trạng nào dưới đây?

a)

biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác.

b)

chưa được chú ý đúng mức.

c)

đã khai thác quá mức và gây ô nhiễm nước.

d)

có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước.

51.

Giải thích tại sao nói “nước ta có vị trí địa lí địa chính trị chiến lược”?

a)

nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.

b)

nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.

c)

nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.

52.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa

b)

Phú Quốc

c)

Phú Quý

d)

Trường Sa

53.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

Khu vực miền núi

b)

Khu vực ven biển

c)

Khu vực cao nguyên

d)

khu vực trung du.

54.

Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực

a)

Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ

d)

Nam Bộ

55.

Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là

a)

thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.

b)

mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.

c)

mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.

d)

thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.

56.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

57.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Đặc quyền kinh tế

58.

Đặc điểm nào sau đây

không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

b)

Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

59.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

60.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

Có chiều rộng 12 hải lí.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.