Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Total questions: 61
Worksheet time: 38mins
Dân số nước ta hiện nay
tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.
già hóa nhanh chóng, nam và nữ khá cân bằng.
có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.
có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
tham gia nhiều ngành công nghiệp.
tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.
chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp.
Lao động trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay
tập trung nhiều nhất ở vùng núi.
trình độ đang dần được nâng lên.
hầu hết đều gia nhập hợp tác xã.
phần lớn làm ở ngành chăn nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng cam, quýt của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Sản lượng tăng không liên tục.
Diện tích tăng chậm hơn sản lượng.
Diện tích tăng nhanh hơn sản lượng.
Sản lượng giảm không liên tục.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng bưởi của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Diện tích tăng không liên tục.
Sản lượng tăng không liên tục.
Diện tích tăng chậm hơn sản lượng.
Sản lượng giảm và diện tích tăng.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
cao hơn nhiều so với thế giới và khu vực.
có xu hướng giảm rất nhanh trong cơ cấu.
lớn hơn so với tỉ trọng dân số nông thôn.
thay đổi gắn liền với quá trình đô thị hóa.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?
Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.
Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.
Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.
Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hóa hoạt động dịch vụ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
A. Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.
B. Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.
C. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
D. Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có sự thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay
A. có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
B. nông nghiệp có tỉ trọng lớn nhất.
C. chuyển dịch theo hướng tích cực.
D. hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu.
Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do
A. nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.
B. điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
C. có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.
D. chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Vùng nào sau đây có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
phát triển vùng chuyên canh, tăng cường đầu tư, chế biến.
chặt trồng thụy lợi, cải tạo đất, tăng diện tích cây đặc sản.
tăng cường chế biến, xuất khẩu, tạo thị trường trọng điểm.
đầu tư khoa học công nghệ, tăng chế biến, tạo thương hiệu.
Trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nước ta cần chú trọng đẩy mạnh khâu chế biến nhằm mục đích
giảm bớt sự dụng lao động thủ công, tăng năng suất lao động.
gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp.
mở rộng thị trường, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất.
nâng cao giá trị, chất lượng, tăng thời gian sử dụng nông sản.
Khó khăn chủ yếu trong nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay là
quy mô sản xuất nhỏ, công nghiệp công nghệ hạn chế.
nhu cầu nội địa thấp, thị trường quốc tế biến động.
thiếu động cơ rộng, công nghiệp chế biến hạn chế.
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, lao động chưa đào tạo.
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Nhiệm vụ của khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là
sản xuất ngành phi nông nghiệp.
sản xuất thủ công truyền thống.
đáp ứng nhu cầu tự cung, tự cấp.
sản xuất hàng hóa chất lượng.
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.
cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
hợp tác quốc tế, trình độ quản lý, thời gian lao động.
tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Các nhân tố chủ yếu tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
khoa học - công nghệ, nhu cầu dân cư tăng, đô thị hóa.
tài nguyên phong phú, thị trường mở rộng, vốn đầu tư.
công nghiệp hóa, chính sách thay đổi, hội nhập quốc tế.
hợp tác quốc tế, trình độ lao động, nhu cầu dân cư tăng.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Các đồng bằng ven sông.
Nhận định nào sau đây đúng về ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Chưa chú ý công tác bảo vệ rừng.
Tập trung khai thác rừng ngập mặn.
Ứng dụng công nghệ trong quản lí
Chỉ chế biến sản phẩm từ tre, nứa
Thế mạnh tự nhiên để phát triển ngành lâm nghiệp nước ta là
rừng giàu chiếm phần lớn diện tích
chất lượng rừng giàu được phục hồi nhanh
có nhiều lâm sản giá trị kinh tế cao
có nhiều chim, thú quý trong Sách Đỏ
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thủy, ngăn ngập mặn.
sản xuất quặng canh, tăng vốn.
tăng chế biến, mở rộng đầu ra.
tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vùng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vốn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sống ngoi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hiện nay?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng luôn giữ ổn định trong cơ cấu kinh tế.
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Cho thông tin sau:
Khu kinh tế ven biển – hạt nhân tăng trưởng của các địa phương khu vực ven biển. Với lợi thế so sánh về vị trí địa lí, kinh tế, quốc phòng, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, Chính phủ đã quyết định thành lập 19 khu kinh tế ven biển. Các khu kinh tế ven biển đã bước đầu phát huy vai trò, góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển và các vùng kinh tế, tạo ra hàng trăm nghìn việc làm giúp nâng cao thu nhập và đời sống người dân địa phương.
Khu kinh tế ven biển là biểu hiện của quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Khu kinh tế ven biển có vai trò quan trọng trong thu hút đầu tư và hội nhập quốc tế.
Vai trò xã hội của khu kinh tế ven biển thể hiện ở việc góp phần khai thác tốt tài nguyên thiên nhiên vùng biển.
Phát triển các khu kinh tế ven biển vừa có ý nghĩa về kinh tế vừa góp phần giữ vững an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia.
Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 28,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2023). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,7% so với 1,9% năm 2023).
Ngành thủy sản có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.
Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
Cho thông tin sau:
Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, đứng thứ 5 về giá trị xuất khẩu nhưng ngành đánh bắt còn nhiều yếu kém trong khi nghề nuôi trồng thủy sản thì phát triển chưa bền vững. Hiện nay, tôm và cá tra đóng vai trò chủ lực trong xuất khẩu nhưng việc nuôi hai con này còn nhiều vướng mắc, nan giải. Đó là sự hạn chế trong liên kết giữa nuôi với thu mua, bảo quản, chế biến, tiêu thụ...
Trong nông nghiệp, ngành thủy sản nước ta bao gồm: khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Nguồn lợi thủy sản suy giảm là thách thức lớn nhất mà ngành nuôi trồng phải đối mặt hiện nay.
Đầu tư vào chế biến thủy sản giúp nâng cao chất lượng, năng suất và giá trị sản phẩm.
Để phát triển ngành thủy sản, nước ta cần chú trọng liên kết sản xuất, sản xuất tập trung, gắn với chế biến và tiêu thụ.
Cho thông tin sau:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm công nghiệp, xây dựng và nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay việc thu hút đầu tư nước ngoài là giải pháp chủ yếu nhất.
SẢN XUẤT ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2022
Năm 2022, sản lượng điện tăng khoảng gần 5 lần so với năm 2010.
Tốc độ tăng sản lượng điện nhanh hơn bình quân sản lượng điện/người.
Bình quân sản lượng điện/người tăng là do đầu tư vào các dự án điện, tăng trưởng kinh tế và mức sống.
Sản lượng điện nước ta tăng nhanh chủ yếu do nhu cầu dân cư tăng cao, tập trung đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo, ứng dụng công nghệ hiện đại.
Sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
Sản lượng sữa tươi của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2024.
Năm 2024 so với năm 2015, sản lượng sữa bột của nước ta tăng 67,8 nghìn tấn.
Ngành công nghiệp sản xuất sữa bột của nước ta phát triển dựa trên thế mạnh về nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lớn.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng sữa tươi và sữa bột của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
Cho thông tin:
Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Cơ cấu dân số thay đổi nhanh theo hướng già hóa. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,4 bé trai/100 bé gái, xu hướng tăng chậm lại trong những năm gần đây và dự báo sẽ giảm trong những năm tiếp theo.
Tình trạng mất cân bằng giới tính của dân số nước ta đang diễn ra khá nghiêm trọng.
Trong thời kì cơ cấu dân số vàng, tỉ số phụ thuộc chung dưới 50%, là điều kiện thuận lợi để nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.
Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số là mục tiêu cơ bản trong chiến lược dân số ở nước ta.
Để kéo dài thời kì cơ cấu dân số vàng và làm chậm quá trình già hóa của dân số, nước ta cần tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số nhằm giảm mức sinh.
Dân số của nước ta năm 2022 là 99,5 triệu người, diện tích đất nông nghiệp là 27,98 triệu ha. Tính bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của ha/người)
(a)
Năm 2024, tổng GDP của nước ta là 11511,9 nghìn tỉ đồng, GDP của khu vực công nghiệp và xây dựng là 4333,2 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết GDP của khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2024 chiếm bao nhiêu % trong tổng GDP của cả nước? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2024, diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng là 970,4 nghìn ha, sản lượng lúa là 5547,5 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2024, sản lượng lúa của nước ta là 43,5 triệu tấn, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lúa bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Năm 2024, tổng GDP của nước ta là 11511,9 nghìn tỉ đồng, GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 1365,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2024 chiếm bao nhiêu % trong tổng GDP của cả nước? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2023, diện tích trồng ngô của nước ta là 884,6 nghìn ha, năng suất ngô là 50,2 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng ngô của nước ta là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
(a)
Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa đông xuân khoảng 2,95 triệu ha, năng suất gieo trồng đạt 68,9 tạ/ha. Hãy cho biết sản lượng lúa đông xuân đạt bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
(a)
(a)
(a)
Năm 2024, diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là 3319,7 nghìn ha, sản lượng lúa là 21296,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2024, nước ta có số dân là 101.343,8 nghìn người, diện tích là 331.338,3 km. Hãy cho biết mật độ dân số của nước ta là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2024 là 101,3 triệu người. Trong đó, số dân Nam là chiếm 49,9%, số dân Nữ chiếm 50,1%. Tính tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(a)
