NEW
Font size
WorksheetsĐubai
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Nguyên nhân chính giúp cho ngành nông nghiệp Trung Quốc sản xuất được nhiều loại nông phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới là do:
Nguồn lao động, thị trường tiêu thụ lớn
Áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp lớn, lao động dồi dào
Ngành trồng trọt phát triển hơn chăn nuôi
Khoảng năm 52 % tổng giá trị thương mại của Nhật Bản được thực hiện với:
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Hoa Kỳ và EU
Các nước công nghiệp mới ở châu Á
Cho bảng số liệu: GDP của Trung Quốc và thế giới (đơn vị %)
GDP của Trung Quốc ngày càng tăng
Giá trị GDP của Trung Quốc năm 2004 gấp 6,9 lần 1985
tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới năm 2004 tăng gấp ba lần năm 1985
Trung Quốc ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới
Cho bảng số liệu: giá trị suất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm (đơn vị: tỉ USD)
Nhật Bản là nước nhập siêu
Giá trị suất khẩu và nhập khẩu tăng liên tục
Tổng giá trị suất, nhập khẩu tăng nhanh
Cán cân thương mại
Từ một quốc gia nhập siêu Trung Quốc đã trở thành nước suất siêu nhờ:
Sản lượng các ngành công nghiệp tăng nhanh và đạt thứ hạng cao
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
Sản lượng các ngành nông nghiệp tăng nhanh và đạt thứ hạng cao
Tiến hành hiện đại hóa và đạt được nhiều thành tựu, các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và tăng trưởng nhanh và đạt thứ hạng cao trên thế giới
Dân tộc chiếm đa số trong cộng đồng dân cư Trung Quốc là dân tộc
Mãn
Choang
Hán
Tạng
Cho bảng số liệu: cơ cấu giá trị suất, nhập khẩu của Trung Quốc (đơn vị: %)
Cơ cấu giá trị suất khẩu của Trung Quốc tăng liên tục
Cơ cấu giá trị nhập khẩu của Trung Quốc giảm liên tục
Trung Quốc có một nước suất siêu chuyển sang nước nhập siêu
Trung Quốc từ một nước nhập siêu chuyển sang nước suất siêu
Cho bảng số liệu: sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2004
Cột
Đường
Kết hợp cột và đường
Tròn
Nguyên nhân để Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu trong nền kinh tế:
Nhiều vốn, khoa học kĩ thuật hiện đại
Mở rộng ngoại giao, đầy mạnh hợp tác quốc tế
Tiến hành hiện đại hóa, ổn định chính trị xã hội, mở cửa nền kinh tế
Mở cửa nên kinh tế, tập trung vào sản xuất nông nghiệp
Diện tích tự nhiên của Trung Quốc khoảng
Gần 9,5 triệu người km vuông
Trên 9,5 triệu người km vuông
Gần 9,6 triệu người km vuông
Trên 9,6 triệu người km vuông
Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng hàng
Thứ hai Thế giới sau liên ban nga
Thứ ba thế giới sau liên bang Nga và Canada
Thứ tư thế giới sau liên bang Nga và Canada và Hoa Kỳ
Thứ năm thế giới sau liên bang Nga và Canada và Hoa Kỳ và braxin
Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn tiếp giáp với
13 nước
14 nước
15 nước
16 nước
Nhận xét không đúng về đặc điểm đường biên giới của các nước trên đầu liền của Trung Quốc là
Chủ yếu là núi và cao nguyên hoang mạc
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc
Chủ yếu là núi và cao nguyên
Về tổ chức hành chính, Trung Quốc đã được chia thành
22 tỉnh có sáu khu tự trị và 3 thành phố thuộc trung ương
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố thuộc trung ương
21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố Thủ thuộc trung ương
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố thuộc trung ương
Trung Quốc có hai đặc điểm khu hành chính nằm ven biển là
Hồng Kông và Thượng Hải
Hồng Công và Ma cau
Hồng Kông và Quảng Châu
Ma cao và Thượng Hải
Nhận xét không đúng về đặc điểm giá trị vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là
Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba trên thế giới
Đánh thủ chạy rộng từ Bắc xuống Nam, từ đông sang tây.
Có đường biên giới tiếp giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang mạc
Phía Đông giáp với đường bờ biển dài khoảng 9000 km
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
Không còn tình trạng đói nghèo
Sự phân hóa dầu nghèo ngày càng lớn
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ của sản phẩm là kết quả của
Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa thị trường.
Phi trường suất khẩu được mở rộng.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài thành lập các khu kinh tế
Việc cho phép công ty, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
Thành lập các khu kinh tế của các khu chế suất.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu ổn định
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Ủa nguồn vốn đầu tư lớn.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là
Chế tạo mĩ, may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ ?
Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ hán, Quảng Châu, Trùng Khánh.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ hán, cáp Nhĩ Tâm, Thẩm Dương
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ, Nam kinh, phúc châu.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ hán, Lan châu, thành đô
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới
Công nghiệp khai thác than.
Công nghiệp chế tạo máy bay.
Công nghiệp đóng tàu.
Công nghiệp hóa dầu.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào
Công nghiệp cơ khí chống
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp luyện kim màu
Công nghiệp hóa dầu.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
Lực lượng lao động thuộc về thuật và nguyên vật liệu sẵn
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao
Trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Khu vực Đông Nam Á có số dân gian là
9 quốc gia
12 quốc gia
10 quốc gia
11 quốc gia
Quốc gia có diện tích lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á là
Việt Nam
Mi-an-ma
Ma-lai -xi-a
Thái Lan
Quốc gia đầu tiên kí vào tuyên bố thành lập ASEAN vào năm 1967 là
Thái Lan, Malaixia, Indonesia, Singapo, Philippin
Thái Lan, Malaixia, Indonesia, Bru-nây , Philippin
Thái Lan, lào, Indonesia, Campuchia, Philippin
Malaixia, Indonesia, Singapore, Philippines, Bru- nây
Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không có giáp biển là
Lào
Mi-an-ma
Cam-ơi-chia
Thái Lan
Quốc gia có lãnh thổ vừa thuộc Đông Nam Á lục địa vừa thuộc Đông Nam Á biển đảo
Mi-an-ma
Mà-lai-xi-a
Thái Lan
lm-đô-nê-xi-a
Đạo hồi chiếm phần lớn dân số của
Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây
Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
In-do-ne-si-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây .
Các Đông Nam Á đều có chung một đặc điểm về tự nhiên là
Tất cả đều giáp biển.
Nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến.
Tất cả đều có tính chất bán đảo.
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Quốc gia nào sau đây có tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng GDP
Thái Lan
Xin-ga-po
Ma-lai-xi-a
In-do-nê-xi-a
Ý nào sau đây không đúng khi nói về đông Nam Á
Phần lớn khu vực nằm ở bán cầu bắc
Phần lớn khu vực nằm ở bán cầu bắc
Đông Nam Á nằm trong khu vực có nhiều thiên tai
Toàn bộ khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng nội chí tuyến.
Khí hậu Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo giống nhau về
Chế độ nhiệt
Chế độ mưa
Chế độ gió
lượng mưa
Khí hậu Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo giống nhau về
Phía Bắc của Mi-an-ma.
Phía cực Bắc của Việt Nam.
Các đảo ở phía nam của In-do-nê-xi-a.
Các đầu Kiến Nam của Phi-lip-pin.
Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi gian nhập ASEAN là
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế xã hội
Sự bất đồng ngôn ngữ.
Sự khác biệt về thế chế chính trị.
Sự khác biệt về lập quan hệ sản xuất.
Đông Nam Á là khu vực có sức thu hút đối với các nhà đầu tư trên thế giới do
Có nguồn lao động, cần cù, giá nhân công tương đối rẻ
Có nguồn lao động kĩ thuật cao, tay nghề giỏi đông đảo.
Có môi trường chính trị xã hội ổn định.
Có vị trí địa lý thuận lợi
Dân cư đông nam Á phân bố không đều thể hiện ở
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, ở Đông Nam Á biển đảo.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng bên biển?
Dân cư thưa thớt ở một ở một số vùng đất đỏ ba dan
Thành tựu có ý nghĩa đặc biệt mà các nước ASEAN đạt được là
Tốc độ gia tăng kinh tế của các nước thành viên cao, vững chắc
Đời sống nhân dân được cải thiện
Giá trị suất khẩu tăng mạnh.
Tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Hạn chế lớn về dân cư của các nước Đông Nam Á là
Tình trạng bùng nổ dân số vẫn đang tiếp diễn
Có cơ cấu dân số già nên thiếu lực lượng lao động
Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động lớn.
Lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao
Các đồng bằng ở Đông Nam Á lục địa màu mỡ , vì
Phù sa của các con sông bồi đắp.
Được phù sa các sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa
Được con người cải tạo hợp lý
Các lớp Phủ thực vật phon
Đây là đặc điểm quan trọng về vị trí địa lý có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của vùng Đông Nam Á
Bao gồm một hệ thống các bán đảo, đảo và quần đảo nằm đan xen giữa các biển và vịnh biển phức tạp
Nằm ở phía đông nam Á của lục địa châu Á
Là cầu nối giữa lục địa Á - âu với lục địa Ô-trây-li-a
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương trên đường hàng hải quốc tế núi Tây Đông
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở nước Đông Nam Á là
Phục vụ cho nhu cầu suất khẩu thu ngoại tệ
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đang rất phát triển
Khai thác hợp lý tài nguyên đất đai và khí hậu của vùng
Thực hiện một biện pháp quan trọng để vừa bảo vệ đất vừa phát triển kinh tế
Công nghiệp các nước Đông Nam Á đang phát triển theo hướng
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng suất khẩu
Đầu tư phát triển công nghiệp nặng
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp khai thác
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Trong các năm gần đây, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người của các nước đông nam á
Tăng nhanh và cao
Tăng trọng về thiếu ổn định.
Tăng chậm hơn các nước phát triển.
Tăng nhanh nhưng thiếu ổn định.
Ý nào sau đây không đúng về ngành sản xuất lúa nước của khu vực Đông Nam Á
Diện tích trồng lúa ngày càng thu hẹp.
Sản xuất, sản lượng lúa chênh lệch lớn giữa các nước.
Từ Sin-ga-pở, và Bru-nây , các nước còn lại có dư gạo để xuất khẩu.
Thái Lan là nước suất khẩu gạo lớn nhất thế giới nhưng sản lượng lúa gạo ít hơn Việt Nam và In-dô -nê-xi-a
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản Vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Nằm kê sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Thách thức lớn nhất mà tổ chức ASEAN đang phải đối mặt giải quyết là
Tình trạng bất ổn ở một số quốc gia thành viên do vấn đề sắc tộc và tôn giáo.
Trình độ phát triển còn rất chênh lệch giữa các quốc gia thành viên
Sự bất đồng quan điểm giữa các thành viên cũ và mới
Nhiều vấn đề bức xúc về kinh tế xã hội ở một số các quốc gia ra thành viên
Trong các mục tiêu của ASEAN, mục tiêu được nhấn mạnh nhiều nhất là
Hợp tác.
Phát triển.
Sự ổn định.
xóa dần sự khác
Biện pháp nào dưới đây có hiệu quả nhất để tăng sản lượng lúa gạo của các nước Đông Nam Á
Tăng cường đầu tư phát triển thuỷ lợi.
Tăng cường sử dụng phân bón thuốc trừ sâu.
Đầy mạnh việc tiến độ khoa học kĩ thuật vào sản xuất
Đổi mới cơ cấu giống.
Để giảm đầu tư tình trạng đói nghèo trong các nước ASEAN, biện pháp nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả
Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện tốt chính sách dân số, giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
Tăng đầu tư ngân sách giáo dục để phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước
Đâu không phải là đặc điểm cơ bản tạo thuận lợi để Đông Nam Á có thể phát triển mạnh nên công nghiệp thâm canh lúa nước
Đất phù sa và đất núi lửa
Địa hình phong phú đa dạng
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Nguồn nước dồi dào từ các sông lớn
Các nước Đông Nam Á lục địa có ưu thế hơn các nước Đông Nam Á biển đảo về
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên rừng
Diện tích đồng bằng
Tài nguyên năng lượng
Cho đến năm 2015 nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa tham gia tổ chức ASEAN
Brunay
Đông -ti-mo
Việt Nam
Campuchia
Hai nước có sản lượng điện cao nhất Đông Nam Á là
Thái Lan và Brunei
Thái Lan và Indonesia
Thái Lan và Singapore
Thái Lan và Việt Nam
