wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 ĐỊA LÍ LỚP 12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

Cà Mau

c)

An Giang

d)

Bạc Liêu

3.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Hòa Bình

4.

Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hòa

5.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

6.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Tỉnh Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau

c)

Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

7.

Cho sơ đồ sau : Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III.IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Cùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

8.

Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do

a)

tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

c)

nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật

9.

Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do

a)

gần đường hàng hải, hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

b)

gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

c)

gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước

d)

tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông

10.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam - Lào thuộc tỉnh nào dưới đây?

a)

Quảng Ninh

b)

Điện Biên

c)

Lạng Sơn

d)

Hà Tĩnh

11.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào của nước ta giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Giang

c)

Điện Biên

d)

Sơn La

12.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

a)

Quảng Ninh

b)

Hà Nam

c)

Ninh Bình

d)

Ninh Thuận

13.

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào dưới đây?

a)

Trung Quốc và Lào

b)

Lào và Cam- pu - chia

c)

Cam-pu-chia và Trung Quốc

d)

Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

14.

Thiên nhiên nước ta cơ bản mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do đặc điểm nào của tự nhiên mang lại?

a)

Biển đông.

b)

Vị trí địa lí.

c)

Địa hình.

d)

Khí hậu.

15.

Ý nghĩa nào dưới đây của biển Đông là ý nghĩa về an ninh quốc phòng

a)

Nước ta có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển

b)

Thúc đẩy mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế bằng đường biển

c)

Là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

d)

Là bàn đạp để nước ta tiến dần ra biển trong thời đại mới.

16.

Ở nước ta, loại tài nguyên nào dưới đây có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức?

a)

tài nguyên đất.

b)

tài nguyên biển.

c)

tài nguyên rừng.

d)

tài nguyên khoáng sản.

17.

Nước ta có hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên:

a)

A. nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản

b)

B. nước ta giàu có về tài nguyên thủy sản

c)

C. khí hậu có sự phân hóa Bắc - Nam

d)

D. thuận lợi cho giao thông vận tải phát triển

18.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là:

a)

Bến Tre, Trà Vinh

b)

Hậu Giang, Vĩnh Long

c)

Sóc Trăng, Bạc Liêu

d)

Cà Mau, Kiên Giang

19.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là

a)

Tây Ninh, Bình Dương

b)

Bình Dương, Bình Phước

c)

Bình Dương , Đồng Nai

d)

Tây Ninh, Bình Phước

20.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia?

a)

Kom Tum

b)

Đắk Lắk

c)

Gia Lai

d)

Lâm Đồng

21.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính và trang Các miền tự nhiên, hãy cho biết Đèo Hải Vân nằm giữa hai tỉnh nào dưới đây?

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình

c)

Quảng Trị và Quảng Bình

d)

Thanh Hóa và Nghệ An

22.

Câu Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính và trang Các miền tự nhiên, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào?

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình.

c)

Quảng Trị và Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa và Nghệ An.

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hình thể, hãy cho biết sông Cả đã bồi đắp nên đồng bằng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng Nghệ An.

c)

Đồng bằng Hà Tĩnh.

d)

Đồng bằng Thanh Hóa.

24.

Bán bình nguyên điển hình nhất ở vùng nào?

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

25.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế

b)

Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam

c)

Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên

d)

Có nhiều khối núi cao, đồ sộ

26.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là

a)

Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

b)

Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.

c)

Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo.

d)

Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng.

27.

Đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác là

a)

Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.

c)

Núi nước ta có địa hình hiểm trở.

d)

Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng

28.

Những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?

a)

độ cao và hướng các dãy núi.  

b)

độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi.

c)

độ dốc và hướng các dãy núi.

d)

độ cao và độ dốc của các dãy núi.

29.

Đồi núi thấp( < 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ nên kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là

a)

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.

b)

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.

c)

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp.

d)

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng.

30.

Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn chủ yếu do

a)

địa hình nước ta ít hiểm trở.

b)

địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.

c)

địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp

d)

thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.

31.

Giải thích vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta?

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.

d)

Đồi núi thấp ( < 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

32.

Giải thích vì sao địa hình nước ta có sự phân bậc và có nhiều núi trẻ?

a)

Phần lớn đồi núi nước ta là đồi núi thấp, có độ cao dưới 2000m.

b)

Chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ trong giai đoạn Tân kiến tạo.

c)

Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.

d)

Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.

33.

Tại sao thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển?

a)

Có 28/63 tỉnh giáp biển, đường bờ biển kéo dài 3260km.

b)

Thiên nhiên chịu tác động mạnh mẽ của biển Đông.

c)

Đất liền chịu tác động sâu sắc của khí hậu hải dương.

d)

Sông ngòi chủ yếu chảy từ đất liền rồi đổ ra biển Đông.

34.

Vì sao biển Đông là một trong những “điểm nóng” hiện nay?

a)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật và có vị trí chiếm lược.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên và có nhiều tranh chấp giữa các quốc gia.

c)

Biển Đông là vùng biển rộng lớn, nhiều tàu thuyền thường xuyên qua lại.

d)

Gần đường hàng hải quốc tế, biển của các nước phát triển và giàu tài nguyên.

35.

Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc 

b)

Trường Sơn Nam    

c)

Đông Bắc 

d)

Tây Bắc

36.

Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc   

b)

Tây Bắc 

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

37.

Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đông lần lượt là các cánh cung:

a)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều

b)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm

c)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

d)

Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn

38.

Đặc điểm địa hình “ Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc 

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

39.

Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

40.

Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

41.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:

a)

đồng bằng thấp và đồng bằng cao

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

42.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:

a)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình

b)

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai

c)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

d)

đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu

43.

Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng  

b)

vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp

c)

vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng 

d)

vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp

44.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

45.

Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

vùng trong đê

b)

vùng ngoài đê

c)

các ô trũng ngập nước

d)

rìa phía tây và tây bắc

46.

Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là

a)

được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

b)

vùng trong đê được bồi đắp hàng năm

c)

bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ

d)

bề mặt khá bằng phẳng

47.

so với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

Thấp hơn và bằng phẳng hơn                 

b)

thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

Cao hơn và bằng phẳng hơn

d)

Cao hơn và ít bằng phẳng hơn

48.

 Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là

a)

bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô

b)

được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển

c)

có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá

d)

có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt

49.

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là

a)

vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng  

b)

cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng

c)

cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng 

d)

đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng

50.

Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là

a)

Nghệ An – Thanh Hóa – Quảng Nam – Tuy Hòa

b)

. Thanh Hóa – Nghệ An – Tuy Hòa – Quảng Nam

c)

Nghệ An – Thanh Hóa – Tuy Hòa – Quảng Nam

d)

Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa

51.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như

a)

Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên 

b)

Dọc sông Tiền, sông Hậu

c)

Ven biển Đông và vịnh Thái Lan 

d)

Cà Mau, Bạc Liêu

52.

 “ Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng Quảng Nam

d)

đồng bằng Tuy Hòa

53.

"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của

a)

Dồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng Thanh Hóa

c)

Đồng bằng Nghệ An

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

54.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp

b)

sông ở đây có lượng phù sa nhỏ

c)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển 

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá

55.

Thế mạnh nào dưới đây không có ở khu vực đồi núi?

a)

khoáng sản

b)

nguồn thủy năng

c)

nguồn hải sản

d)

rừng và đất trồng

56.

Thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là

a)

Chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm

b)

Chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ

c)

Chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn

d)

Chuyên canh cây lương thực, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ

57.

thiên tai nào dưới đây không xảy ra ở khu vực đồi núi? 

a)

lũ ống, lũ quét 

b)

triều cường, ngập mặn 

c)

động đất, trượt lở đất

d)

sương muối, rét hại

58.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:

a)

đồng bằng thấp và đồng bằng cao   

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

59.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

60.

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là

a)

vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng 

b)

cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng

c)

cồn cát, dầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng  

d)

đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng