wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 12 - TUẦN 38 - TIẾT 02

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng

a)

Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm

b)

Diện tích rừng trồng vẫn không tăng

c)

Độ che phủ rừng vẫn giảm

d)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

2.

Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là

a)

Rừng giàu

b)

Rừng nghèo và rừng phục hồi

c)

Rừng trồng chưa khai thác được

d)

Đất trống, đồi núi trọc

3.

Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ moi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo

a)

Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%

b)

Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%

c)

Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%

d)

Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%

4.

Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng

c)

Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

d)

Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

5.

Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có

c)

Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

d)

Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

6.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là

a)

Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

b)

Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

c)

Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng

d)

Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

7.

sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây

a)

Suy giảm về số lượng loài

b)

Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài

c)

Suy giảm về hệ sinh thái

d)

Suy giảm về nguồn gen quý hiểm

8.

Biện pháp nào dưới đay không sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?

a)

Quy định vè việc khai thác

b)

Ban hành sách Đỏ Việt Nam

c)

Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên

d)

Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

9.

Hai vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ta hiện nay là

a)

Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước

b)

Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm

c)

Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước

d)

Ô nhiễm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền

10.

Ở nước ta, rừng không được phân chia thành

a)

rừng vườn quốc gia.

b)

rừng sản xuất.

c)

rừng phòng hộ.

d)

rừng đặc dụng.

11.

Đâu không phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta?

a)

Lãng phí tài nguyên nước.

b)

Ô nhiễm môi trường nước.

c)

Thiếu nước vào mùa khô.

d)

Ngập lụt vào mùa mưa.

12.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng hợp biện pháp nào dưới đây?

a)

Phát triển mạnh thủy lợi kết hợp trồng rừng.

b)

Thực hiện các kĩ thuật canh tác

c)

Thủy lợi kết hợp các kĩ thuật canh tác.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm.

13.

Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng thì nước ta đã

a)

Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

b)

Ban hành “sách đỏ Việt Nam”.

c)

Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.

d)

Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.

14.

Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là

a)

đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.

b)

bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

c)

bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.

d)

kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam.

15.

Ở nước ta, rừng được phân chia thành các loại

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

b)

Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.

d)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

16.

Nhận định nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta hiện nay?

a)

Diện tích đất trống, đồi núi trọc giảm mạnh.

b)

Diện tích đất đai bị suy thoái chỉ còn không đáng kể.

c)

Phần lớn diện tích đất đai bị đe dọa hoang mạc hóa.

d)

Xâm thực, xói mòn đất diễn ra nhiều nơi ở vùng đồi núi.

17.

Đặc điểm đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là

a)

Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

b)

Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.

c)

Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.

d)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

18.

Về khía cạnh môi trường, rừng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy.

b)

Bảo vệ đất, chống xói mòn.

c)

Cân bằng sinh thái.

d)

Bảo vệ nguồn nước ngầm.

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

20.

Ý nghĩa to lớn của rừng đồi với tài nguyên môi trường

a)

cung cấp gỗ, củi.

b)

tài nguyên du lịch.

c)

cân bằng sinh thái.

d)

cung cấp dược liệu.

21.

Để giảm diện tích đất trống, đồi trọc nước ta đã

a)

Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những loại rừng quý cần phục hồi.

b)

Chủ trường toàn dân đẩy mạnh trồng rừng.

c)

Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng phòng hộ.

d)

Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

22.

Căn cứ vào Atlat Đia lí Việt Nam trang 25 hãy cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Bình

c)

Lâm Đồng

d)

Nghệ An

23.

Căn cứ vào Atlat Đia lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ thuộc tỉnh/thành phố nào dưới đây?

a)

Hải Phòng.

b)

TP. Hồ Chí Minh.

c)

Bà Rịa – Vũng Tàu.

d)

Cà Mau

24.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào dưới đây?

a)

Sản xuất

b)

Đặc dụng

c)

Phòng hộ

d)

Ven biển

25.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng vì sét đánh.

b)

khai thác quá mức

c)

công tác trồng rừng chưa tốt.

d)

chiến tranh lâu dài.

26.

Nguyên nhân nào về mặt tự nhiên đã làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm?

a)

cháy rừng vì sét đánh.

b)

công tác trồng rừng chưa tốt.

c)

chiến tranh lâu dài.

d)

khai thác quá mức.

27.

Nguồn hải sản nước ta bị suy giảm rõ rệt là do

a)

sự khai thác quá mức.

b)

ô nhiễm môi trường nước.

c)

sự bùng phát các loại dịch bệnh.

d)

sử dụng các chất hóa học trong khai thác.

28.

Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do

a)

các dịch bệnh.

b)

sự khai thác quá mức.

c)

chiến tranh tàn phá.

d)

cháy rừng và các thiên tai khác.

29.

Hoạt động nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật biển bị suy giảm cạn kiệt?

a)

Đánh cá bằng thuốc nổ, hóa chất

b)

Xả nước sinh hoạt chưa qua xử lý

c)

Xả rác bừa bãi ở bờ biển (nhựa, nilong)

d)

Nuôi trồng thủy sản trên biển

30.

Cần thực hiện biện pháp nào về mặt kĩ thuật canh tác để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi?

a)

Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

31.

Để bảo vệ đất đồi núi cần quan tâm đến việc

a)

quản lí sử dụng vốn đất hợp lí

b)

sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất

c)

áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất

d)

phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất

32.

Sức ép của dân số lên tài nguyên nước ta thể hiện rõ nhất ở

a)

Tài nguyên rừng

b)

Tài nguyên đất

c)

Tài nguyên biển

d)

Tài nguyên khoáng sản

33.

Bình quân đất sản xuất nông nghiệp ở vùng nào ngày càng thấp?

a)

Vùng núi

b)

Trung du

c)

Đồng bằng

d)

Các đô thị.

34.

Giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta biểu hiện là nào dưới đây?

a)

Phát triển du lịch sinh thái.

b)

Chống xói mòn, sạt lở đất.

c)

Cân bằng sinh thái.

d)

Lưu giữ các nguồn gen quý hiếm.

35.

Hiện tượng nào dưới đây không phải là hậu quả của việc mất rừng?

a)

Lũ lụt gia tăng.

b)

Đất trượt, đá lỡ.

c)

Khí hậu biến đổi.

d)

Động đất.

36.

Giải thích tại sao ở vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn các vùng đồng bằng khác?

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

37.

Việc bảo vệ tài nguyên rừng nước ta có ý nghĩa chủ yếu về

a)

Giá trị kinh tế.

b)

Cảnh quan môi trường tự nhiên

c)

Cân bằng môi trường sinh thái.

d)

Bảo vệ sự đa dạng sinh vật.

38.

Giải thích tại sao ở các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,… không khuyết khích phát triển du lịch sinh thái một cách ồ ạt?

a)

khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta.

b)

khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng cần bảo tồn ở nước ta.

c)

khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng quý hiếm ở nước ta.

d)

khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng nghiên cứu ở nước ta.

39.

Vì sao môi trường nông thôn Việt Nam ô nhiễm nghiêm trọng trong những năm gần đây?

a)

Hoạt động của giao thông vận tải.

b)

Chất thải của các khu quần cư.

c)

Hoạt động của việc khai thác khoáng sản.

d)

Hoạt động của sản xuất nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

40.

Để đảm bảo tốt nguồn tài nguyên cho sự phát triển bền vững lâu dài thì chúng ta cần phải làm thế nào?

a)

Cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

b)

Quản lí các chất thải độc hại từ các nhà máy xả thải vào môi trường.

c)

Bảo vệ và quản lí chặt chẽ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

Quản lí chặt chẽ việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

41.

Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là

a)

Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất

b)

Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước

c)

Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật

d)

Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường

42.

Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão nằm trong khoảng thời gian nào

a)

Từ tháng III đến tháng X

b)

Từ tháng VI đến Tháng XI

c)

Từ tháng V đến tháng XII

d)

Từ tháng V đến tháng V

43.

Bão ở Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

b)

Bão đổ bộ vào miền Bắc có cường độ yếu hơn bào đổ bộ vào miền Nam

c)

Bão tập chung nhiều nhất vào các tháng V, VI, VII

d)

Trung bình mỗi năm có 8-10 cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta

44.

Biện pháp phòng chống bão nào dưới đây không đúng?

a)

Vùng ven biển cần củng cố công trình đê điều

b)

Nếu có bão mạnh, cần khẩn trương sơ tán dân

c)

Các tàu thuyền trên biển tìm cách ra xa bờ

d)

ở đồng bằng phải kết hợp chống úng, lụt; ở vùng núi chống lũ, xói mòn

45.

Ở Trung Bộ, nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X là do

a)

các hệ thống sông lớn, lưu vực sông lớn

b)

Mưa kết hợp với triều cường

c)

Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

d)

Mưa diện rộng, mặt đát thấp xung quanh lại có đê bao bọc

46.

Lũ quét xảy ra ở những nơi có điều kiện nào dưới đây?

a)

Sườn các cao nguyên, nơi đổ dốc xuống các bề mặt thấp hơn

b)

Những lưu vực sông suối miền núi có địa hình cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, đất dễ bị bóc mòn

c)

Ở những đồng bằng thấp, nước sông dâng cao vào mùa lũ

d)

Tất cả các nơi trên

47.

Khu vực có động đất rất yếu ở nước ta là

a)

Tây Bắc

b)

Nam Bộ.

c)

Đông Bắc.

d)

Miền Trung.

48.

Bão ở nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng nào?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

49.

Để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta cần thực hiện biện pháp:

a)

Đẩy mạnh xây dựng các công trình thủy lợi.

b)

Áp dụng kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

c)

bố trí nhiều trạm bơm nước để điều tiết nước.

d)

tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

50.

Vùng thường xảy ra lũ quét là

a)

Vùng núi phía Bắc

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

51.

Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

ven biển miền Trung.

c)

ven biển Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

52.

Vùng nào dưới đây của nước ta có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất?

a)

Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc

b)

Cực Nam Trung Bộ

c)

Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long

53.

Lũ quét thường xảy ra ở miền núi không phải do

a)

Địa hình bị chia cắt mạnh

b)

mất lớp phủ thực vật

c)

Địa hình có độ dốc lớn

d)

sử dụng đất không hợp lí

54.

Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long nguyên nhân chủ yếu là do

a)

mưa lớn, triều cường

b)

mưa tập trung vào một mùa

c)

đồng bằng thấp trũng

d)

không có đê ngăn lũ

55.

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

a)

Có mật độ dân số cao nhất nước ta.

b)

Có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

c)

Có lượng mưa lớn nhất nước.

d)

Có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

56.

Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn.

b)

Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn.

c)

Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.

d)

Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.

57.

Dải hội tụ nhiệt đới lùi dần từ bắc vào nam và hoạt động của bão là nguyên nhân làm cho

a)

mùa mưa nước ta nhanh dần từ Bắc vào Nam.

b)

mùa khô nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam.

c)

mùa mưa nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam.

d)

mùa khô nước ta nhanh dần từ Bắc vào Nam.

58.

Ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất trong vụ nào dưới đây?

a)

đông xuân.

b)

hè thu.

c)

mùa.

d)

xuân hè.

59.

Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam?

a)

mùa khô miền Bắc có mưa phùn.

b)

có nguồn nước ngầm phong phú.

c)

miền Bắc ở xa xích đạo.

d)

nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.

60.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường đô thị là do

a)

hoạt động du lịch.

b)

hoạt động giao thông vận tải.

c)

hoạt động công nghiệp.

d)

hoạt động tiểu thủ công nghiệp.

61.

Ngày nay, chúng ta dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão là nhờ vào

a)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

hội nhập toàn cầu.

c)

các thiết bị vệ tinh khí tượng.

d)

nâng cao dân trí.

62.

Vì sao cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta hiện nay?

a)

Thiên tai, bão lũ, hạn hán thưởng xuyên xảy ra.

b)

Đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.

c)

Dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.

d)

Khoa học kỹ thuật có nhiều tiến bộ.

63.

Nguyên nhân chủ yếu khiến hiện tượng xói lở bờ biển diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

hoạt động xây dựng các đập thủy điện

b)

hoạt động khai thác cát ồ ạt ở các con sông.

c)

địa hình thấp, 3 mặt giáp biển.

d)

mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

64.

Ở nước ta, đâu là vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ