Font size
Worksheetsđịa 12
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của ngành nội thương nước ta thay đổi theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, tăng tỉ trọng khu vực nhà nước.
tăng tỉ trọng khu vực nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Các trung tâm buôn bán lớn bậc nhất của nước ta hiện nay là
TP. Hồ Chí Minh sau đó là Hà Nội.
TP. Hồ Chí Minh sau đó là Huế.
TP. Hồ Chí Minh sau đó là Đà Nẵng.
TP. Hồ Chí Minh sau đó là Cần Thơ.
Sau đổi mới, thị trường buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
tăng mạnh thị trường Đông Nam Á.
dạng hóa, đa phương hóa.
tiếp cận với thị trường châu Phi.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
khí hậu, lễ hội, nước, sinh vật.
khí hậu, nước, sinh vật, địa hình.
di tích, lễ hội, sinh vật, khí hậu.
di tích, làng nghề, ẩm thực, lễ hội.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay?
Xingapo, Ba Lan, Hàn Quốc.
Ấn Độ, Nhật Bản, Can-na-đa.
Liêng Bang Nga, Pháp, Hoa Kì.
Hoa Kì, Nhật, Trung Quốc.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết mặt hàng nào ở nước ta có tỉ trọng xuất khẩu lớn nhất?
Thủy sản.
Nông, lâm, thủy sản.
Công nghiệp nặng và khoáng sản.
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, hãy sắp xếp các bãi biển sau, theo thứ tự từ Bắc vào Nam.
Trà Cổ, Cửa Lò, Nha Trang, Mỹ Khê, Vũng Tàu.
Trà Cổ, Cửa Lò, Mỹ Khê, Nha Trang, Vũng Tàu.
Trà Cổ, Mỹ Khê, Cửa Lò, Vũng Tàu, Nha Trang.
Cửa Lò, Trà Cổ, Mỹ Khê, Nha Trang, Vũng Tàu.
Kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng do nguyên nhân nào sau đây?
Việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường
Nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng mạnh.
Nước ta trở thành thành viên của WTO.
Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
A. Biểu đồ cột chồng.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột ghép.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2016 so với năm 2010?
Kinh tế ngoài Nhà nước giảm, kinh tế Nhà nước tăng.
Kinh tế Nhà nước giảm, kinh tế ngoài Nhà nước tăng
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng, kinh tế Nhà nước tăng.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm, kinh tế Nhà nước giảm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tỉ trọng nông, lâm, nghiệp thủy sản lớn nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất.
Tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản nhỏ nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất.
Nguồn than ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu phục vụ cho
nhiệt điện và hóa chất.
nhiệt điện và luyện kim.
nhiệt điện và xuất khẩu.
luyện kim và xuất khẩu.
Về vị trí, Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với
vịnh Bắc Bộ, Campuchia, Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên, Trung Quốc, Lào, đồng bằng sông Cửu Long, Campuchia.
vịnh Thái Lan, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết các ngành công nghiệp ở Cẩm Phả?
Dệt may, điện tử.
Cơ khí, khai thác than.
Đóng tàu, chế biến nông sản.
Sản xuất giấy, xenlulôzơ.
Khó khăn lớn nhất để mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đất đai thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.
địa hình núi cao hiểm trở khó canh tác, thiếu nước và mùa đông.
tình trạng rét đậm, rét hại, sương muối và thiếu nước về mùa đông.
dân cư thưa thớt, thiếu lao động, trình độ lao động còn nhiều hạn chế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có các trung tâm công nghiệp nào?
Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả.
Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả.
Hải Phòng, Hạ Long, Thái Nguyên.
Hạ Long, Cẩm Phả, Việt Trì.
Thế mạnh để phát triển các loại cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
có đất phù sa cổ và đất feralit tập trung ở các vùng đồi.
khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa với một mùa đông lạnh.
nhân dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp.
thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng và ổn định.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh thuộc tỉnh nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
Hà Giang.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ tiếp giáp Biển Đông?
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Bắc Giang.
Thái Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng không giáp với
vịnh Bắc bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
. Đặc điểm nổi bật về dân cư, lao động của Đồng bằng sông Hồng là
mật độ dân số cao nhất, nguồn lao động đông nhất cả nước.
mật độ dân số thấp, lao động có trình độ thâm canh cao nhất cả nước.
mật độ dân số cao, nguồn lao động còn hạn chế về trình độ kĩ thuật so với cả nước.
mật độ dân số cao nhất cả nước, lao động có kinh nghiệm và trình độ.
Phương án nào sau đây không chính xác về nguyên nhân Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất nước ta?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
nền nông nghiệp trồng cây lúa nước cần nhiều lao động.
Có nhiều đô thị lớn và cơ sở hạ tầng tốt
Tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta.
Vấn đề việc làm ở đồng bằng sông Hồng trở thành một trong những vấn đề nan giải, vì
nguồn lao động dồi dào, khả năng thu hút các ngành kinh tế còn hạn chế, kinh tế còn chậm phát triển.
nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động còn hạn chế.
nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ đã qua đào tạo lớn.
tỉ lệ dân thành thị cao, lao động chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị.
Hạn chế lớn nhất đối với phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Hồng là
nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, rét đậm, sương muối.
dân số quá đông, mật độ dân số cao.
diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng thu hẹp nhanh,
thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng?
Hà Nội.
Bắc Ninh.
Hải Phòng.
Hải Dương.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ) so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là
23,0% và 8,1 %
25,0% và 10,2 %
24,0% và 9,2%
26,0% và 11, 2%
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
Bắc Ninh
Ninh Bình.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Điểm đặc biệt về vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ là tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp với
Lào và biển.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên và biển
Đồng bằng sông Hồng.
Ngành công nghiệp trọng điểm nào sau đây được ưu tiên phát triển ở Bắc Trung Bộ?
A. Công nghiệp năng lượng. B. Công nghiệp hóa chất.
C. Công nghiệp dệt may. D. Công nghiệp cơ khí điện tử.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp cơ khí điện tử.
Tỉnh trọng điểm nghề cá ở vùng Bắc Trung Bộ là
Thanh Hóa.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào?
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Thừa Thiên – Huế.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết hai tỉnh trồng cây lương thực, thực phẩm lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ là tỉnh nào?
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Thanh Hóa, Nghệ An.
Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết mỏ sắt và crôm có ở tỉnh nào sau đây của vùng Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa, Nghệ An.
Hà Tĩnh, Thanh Hóa
Thanh Hóa, Quảng Bình
Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cảng biển Cửa Lò và Thuận An thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế.
Nghệ An, Quảng Bình.
Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế.
Nghệ An, Thừa Thiên - Huế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết trong các trung tâm công nghiệp sau đây, trung tâm công nghiệp nào không nằm ở vùng Bắc Trung Bộ?
Huế.
Thanh Hóa.
Vinh.
Nam Định.
Việc giải quyết nhu cầu về điện của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào
các nhà máy nhiệt điện được xây dựng tại chỗ.
các nhà máy thủy điện được xây dựng tại chỗ.
mạng lưới điện quốc gia.
nhập khẩu nguồn điện từ Lào.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về dân số, sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân đầu người của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000 -2015?
Dân số tăng, sản lượng lúa giảm.
Sản lượng lúa bình quân theo đầu người giảm, dân số giảm.
Sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân theo đầu người đều giảm.
Dân số tăng, sản lượng lúa bình quân theo đầu người giảm
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thế mạnh phát triển đánh bắt thủy sản hơn các vùng khác nhờ
có nhiều bãi cá, bãi tôm lớn nhất nước ta.
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
bờ biển phẳng, ít thiên tai.
khí hậu cận xích đạo, số giờ nắng nhiều.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
Hà Giang.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Quảng Ninh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lào Cai
Lạng Sơn
Điện Biên.
Lai Châu
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Vũng Áng.
Nghi Sơn.
Đình Vũ-Cát Hải.
Vân Đồn
Điểm cần lưu ý trong việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về mặt môi trường là
tính toán đến những thay đổi của tự nhiên.
hạn chế việc khai phá tự nhiên.
bảo vệ và tôn tạo vẻ đẹp của tự nhiên.
bảm bảo không ô nhiễm môi trường.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm mấy tỉnh?
13
14
15
16
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Giáp Vịnh Bắc Bộ( Biển Đông ).
Giáp với Thượng Lào.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Cóđầy đủ khoáng sảncho công nghiệp.
Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng là
khai hoang và cải tạo đất.
đẩy mạnh thâm canh.
quy hoạch thuỷ lợi.
trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi gia súc lớn.
phát triển cây lương thực và chăn nuôi lợn.
chăn nuôi gia cầm.
phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành một số khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là
nguồn lao động dồi dào.
giàu tài nguyên khoáng sản.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
diện tích rộng lớn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa thuộc tỉnh và thành phố nào của nước ta?
Quảng Ngãi và thành phố Đà Nẵng.
Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
Phú Yên và thành phố Đà Nẵng.
Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.
Nghề làm muối phát triển mạnh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nhờ
độ muối của biển cao hơn các vùng khác.
độ mặn cao, nhiều nắng, ít mưa, ít sông đổ ra biển.
được nhà nước quan tâm đầu tư, bờ biển phẳng.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.
Thế mạnh nào về tự nhiên tạo sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
Ít có thiên tai.
Nguồn nước phong phú.
Đất phù sa màu mỡ.
Có mùa đông lạnh kéo dài.
Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
Quảng Bình.
Thừa Thiên Huế.
Hà Tĩnh
Nghệ An.
Nét đặc trưng về vị trí địa lí của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
có cửa ngõ giao lưu với thế giới.
giáp hai vùng kinh tế, giáp biển.
có biên giới chung với hai nước, giáp biển
giáp Lào, giáp biển.
Căn cứ vào Atlat địa lí trang 26, hãy cho biết ngành dệt may không phải là ngành chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp nào dưới đây?
Hải Dương.
Phúc Yên
Nam Định
Hà Nội.
Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
rừng tre nứa
rừng đặc dụng.
Nhận xét nào dưới đây không đúng với biểu đồ trên?
Giai đoạn 2000 – 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 5,1 lần.
Sản lượng thủy sản đánh bắt luôn lớn hơn nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng chậm hơn nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn đánh bắt.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết cảng biển Cửa Lò và Thuận An thuộc tỉnh nào sau đây?
Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế.
Nghệ An, Quảng Bình.
Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế.
Nghệ An, Thừa Thiên - Huế.
Căn cứ vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết điểm du lịch Mũi Né thuộc tỉnh nào?
A.Ninh Thuận. B. Khánh Hòa. C. Bình Thuận. D. Bình Định.
Ninh Thuận.
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Bình Định.
Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc bộ là
cà phê, hồ tiêu.
cao su, cà phê, hồ tiêu.
chè , quế, hồi.
chè, cà phê, cao su.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ đường
Biểu đồ cột chồng
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng?
Bắc Ninh.
Hà Nội.
Hải Dương.
Hải Phòng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉnh Thanh Hóa có khu kinh tế ven biển nào sau đây?
Nghi Sơn.
Vũng Áng.
Đông Nam Nghệ An.
Chân Mây- Lăng Cô
Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
chống xói mòn, rửa trôi.
hạn chế sự di chuyển của cồn cát.
hạn chế tác hại của lũ.
điều hòa nguồn nước.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết sân bay Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Yên.
Khánh Hòa.
Ninh Thuận.
Bình Thuận.
Đặc điểm không đúng về vị trí địa lý của Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. cầu nối giữa Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
B. giáp Biển Đông rộng lớn.
C. cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên.
cầu nối giữa Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
giáp Biển Đông rộng lớn.
cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên
tiếp giác với vùng trọng điểm sản xuất lương thực
