wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN

Total questions: 65

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Mùa mưa ở Nam Bộ kéo dài hơn Bắc Bộ chủ yếu do
a)
chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.
b)
dải hội tụ nhiệt đới lùi dần từ Bắc vào Nam.
c)
gió hướng tây nam đến sớm và kết thúc muộn.
d)
có vị trí địa lí gần với khu vực xích đạo hơn.
2.
Nước ta có tài nguyên sinh vật biển rất phong phú và đa dạng chủ yếu do
a)
nằm trong khu vực nhiệt đới, vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư và di lưu.
b)
lai tạo thêm nhiều giống mới, hoạt động nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh.
c)
đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng, dòng biển lạnh chảy ven bờ.
d)
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, việc bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển được chú trọng.
3.
Thiên nhiên nước ta bảo toàn được tính nhiệt đới chủ yếu do
a)
vị trí giáp biển, kho nhiệt ẩm khổng lồ điều hòa.
b)
vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
c)
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang đón nhiều khối khí.
d)
địa hình nhiều đồi núi song chủ yếu đồi núi thấp.
4.
Sự phân hóa về tổng số giờ nắng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do
a)
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 150 vĩ tuyến.
b)
khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh rất khác nhau.
c)
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc không đều trên lãnh thổ.
d)
bức chắn địa hình từ các dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
5.
Cân bằng ẩm của Bắc Bộ luôn cao hơn so với Nam Bộ chủ yếu do
a)
tổng lượng mưa của Bắc Bộ cao và đều quanh năm.
b)
mùa khô Bắc Bộ có nền nhiệt thấp hạn chế bốc hơi.
c)
gần chí tuyến, xa xích đạo nên có nhiệt độ luôn thấp.
d)
gió mùa Đông Bắc kèm theo một lượng mưa đáng kể.
6.
Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, ảnh hưởng của Biển Đông, dải hội tụ, bão.
b)
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, Biển Đông, bão.
c)
Biển Đông, bức chắn địa hình, gió phơn Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
d)
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, Biển Đông.
7.
Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, hướng địa hình, áp thấp và bão.
b)
vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa mùa hạ, bão và áp thấp nhiệt đới.
c)
vị trí địa lí, địa hình, gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ.
8.
Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
hướng các dãy núi chính, độ cao địa hình, gió hướng tây nam, Tín phong.
b)
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, Tín phong và gió mùa, đặc điểm địa hình.
c)
hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, hướng núi và gió đông bắc.
d)
vĩ độ địa lí, Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, cấu trúc địa hình.
9.
Khí hậu nước ta ngày càng diễn biến thất thường chủ yếu do tác động của
a)
dải hội tụ nhiệt đới, hình dạng lãnh thổ, hướng của các dãy núi.
b)
hoạt động của gió mùa, bão nhiệt đới, biến đổi khí hậu toàn cầu.
c)
các loại gió mùa, gió phơn, vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, áp thấp.
d)
địa hình, tác động của biển, áp thấp nhiệt đới, hoạt động gió mùa.
10.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
a)
bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.
b)
gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.
c)
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
d)
vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
11.
Phần lãnh thổ phía bắc nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn phần lãnh thổ phía nam chủ yếu do
a)
gần chí tuyến Bắc và chịu tác động của gió hướng tây nam.
b)
ở gần vùng ngoại chí tuyến và chịu tác động của Tín phong.
c)
nhiều nơi xa biển và chịu tác động của gió hướng đông bắc.
d)
vị trí ở xa Xích đạo và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
12.
Phần lãnh thổ phía nam có nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía bắc chủ yếu do tác động của
a)
địa hình đồi núi có độ cao nhỏ hơn và nằm gần Xích đạo.
b)
Tín phong bán cầu Bắc và gió ở mùa hạ hướng tây nam.
c)
vị trí địa lí gần Xích đạo và các gió hoạt động trong năm.
d)
vị trí địa lí xa chí tuyến và hoạt động của gió vào mùa hạ.
13.
Phần lãnh thổ phía bắc có biên độ nhiệt độ năm cao hơn phần lãnh thổ phía nam chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Đông Bắc và diện tích đồi núi rộng lớn.
b)
Mặt Trời lên thiên đỉnh và các gió ở trong năm.
c)
gió mùa mùa hạ và vị trí địa lí cách xa Xích đạo.
d)
vị trí nằm ở gần chí tuyến và các gió mùa đông.
14.
Phần lãnh thổ phía nam có biên độ nhiệt độ năm thấp hơn phần lãnh thổ phía bắc chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa mùa hạ và vị trí ở cách xa chí tuyến Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc và vùng biển rất rộng lớn.
c)
các loại gió trong năm và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d)
gió mùa mùa đông và vị trí nằm gần với Xích đạo.
15.
Phần lãnh thổ phía bắc về mùa đông có nhiệt độ thấp hơn phần lãnh thổ phía nam chủ yếu do tác động của
a)
gió hướng tây nam và núi hướng vòng cung.
b)
gió mùa Đông Bắc và vị trí nằm xa Xích đạo.
c)
gió mùa Đông Bắc và địa hình nhiều đồi núi.
d)
gió mùa Tây Nam và vị trí ở gần chí tuyến Bắc.
16.
Phần lãnh thổ phía nam về mùa đông có nhiệt độ cao hơn phần lãnh thổ phía bắc chủ yếu do tác động của
a)
các gió thổi ở mùa đông và hướng núi Bạch Mã.
b)
các loại gió ở mùa đông và Mặt Trời thiên đỉnh.
c)
Tín phong bán cầu Bắc và vị trí ở gần Xích đạo.
d)
vị trí địa lí nằm xa chí tuyến và vùng biển rộng.
17.
Nhiệt độ trung bình mùa đông ở Bắc Trung Bộ thấp hơn duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí và hoạt động của các loại gió.
b)
vị trí địa lí và hoạt động của các cơn bão.
c)
các loại gió trong năm và độ cao địa hình.
d)
các gió hoạt động theo mùa và hướng núi.
18.
Nhiệt độ trung bình vào mùa hạ tương đương nhau trên cả nước (trừ các vùng núi cao) chủ yếu do tác động của
a)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và gió mùa Tây Nam.
b)
gió mùa theo hướng tây nam và Tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió phơn Tây Nam khô nóng và Tín phong bán cầu Nam.
d)
gió mùa Tây Nam và hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.
19.
Núi ở phía bắc có nhiệt độ thấp hơn núi ở phía nam tại cùng một độ cao chủ yếu do
a)
nằm xa Xích đạo và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
b)
ở gần chí tuyến Bắc và chịu tác động của các gió tây nam.
c)
vùng núi trải rộng theo hướng đông tây, có nhiều núi.
d)
địa hình núi đa dạng, chịu tác động của các gió đông bắc.
20.
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm cao hơn vùng khí hậu Nam Bộ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Đông Bắc và diện tích đồi núi rộng lớn.
b)
Mặt Trời lên thiên đỉnh và các gió trong năm.
c)
gió mùa mùa hạ và vị trí địa lí cách xa Xích đạo.
d)
vị trí nằm ở gần chí tuyến và các gió mùa đông.
21.
Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiệt độ thấp hơn các miền khác chủ yếu do
a)
địa hình núi cao kết hợp với Tín phong bán cầu Bắc đến.
b)
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh kết hợp với địa hình.
c)
đồi núi có diện tích rộng kết hợp với các loại gió mùa đông.
d)
các dãy núi cánh cung kết hợp với Tín phong bán cầu Bắc.
22.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí, hoạt động của các loại gió.
b)
vị trí địa lí và diện tích vùng đồi núi rộng.
c)
các loại gió trong năm và hướng địa hình.
d)
các gió hoạt động theo mùa và hướng núi.
23.
Vùng khí hậu Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm thấp hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa mùa hạ và vị trí ở cách xa chí tuyến Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc và vùng biển rất rộng lớn.
c)
các loại gió trong năm và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d)
gió mùa mùa đông và vị trí nằm gần với Xích đạo.
24.
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất cả nước chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Đông Bắc, địa hình và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b)
gió mùa Đông Bắc, vị trí ở xa Xích đạo và đồi núi nhiều.
c)
địa hình cánh cung núi, ở gần chí tuyến, frông hoạt động.
d)
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc và vị trí địa lí.
25.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Đông Bắc, địa hình và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b)
gió mùa Đông Bắc, vị trí ở xa Xích đạo và nhiều đồi núi.
c)
địa hình cánh cung núi, ở gần chí tuyến, frông hoạt động.
d)
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc và vị trí địa lí.
26.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm cao hơn miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Đông Bắc và diện tích đồi núi rộng lớn.
b)
Mặt Trời lên thiên đỉnh và các gió ở trong năm.
c)
gió mùa mùa hạ và vị trí địa lí cách xa Xích đạo.
d)
vị trí nằm ở gần chí tuyến và các gió mùa đông.
27.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có chế độ nhiệt năm biến động nhiều chủ yếu do chịu ảnh hưởng của
a)
gió Tây khô nóng, gió mùa Đông Bắc, Tín phong thổi xen kẽ.
b)
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, gió hướng tây nam.
c)
vị trí gần chí tuyến Bắc, Tín phong xen kẽ gió mùa Đông Bắc.
d)
gió Tây khô nóng, gió mùa Tây Nam và độ chênh cao đồi núi.
28.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mưa nhiều vào tháng VIII chủ yếu do tác động của
a)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và áp thấp nhiệt đới.
b)
Tín phong bán cầu Bắc và hoạt động của các cơn bão biển.
c)
gió mùa Tây Nam từ phía nam lên và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và áp thấp, bão.
29.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí và hoạt động của các loại gió.
b)
vị trí địa lí và diện tích của vùng biển lớn.
c)
các loại gió trong năm và hướng địa hình.
d)
các gió hoạt động theo mùa và hướng núi.
30.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm thấp hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa mùa hạ và vị trí ở cách xa chí tuyến Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc và vùng biển rất rộng lớn.
c)
các loại gió trong năm và Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d)
gió mùa mùa đông và vị trí nằm gần với Xích đạo.
31.
Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ tối cao tuyệt đối thấp hơn Hà Nội chủ yếu do
a)
chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.
b)
mùa mưa thường đến sớm và kết thúc muộn hơn.
c)
hoạt động quanh năm của Tín phong bán cầu Bắc.
d)
hoạt động liên tục của gió mùa Tây Nam nóng ẩm.
32.
Hà Nội có nhiệt độ tối cao tuyệt đối cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là do
a)
chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.
b)
hoạt động liên tục của gió mùa Tây Nam nóng ẩm.
c)
chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Tây khô nóng.
d)
hoạt động quanh năm của Tín phong bán cầu Bắc.
33.
Lượng mưa nước ta có sự khác nhau theo đông - tây chủ yếu do tác động của
a)
vĩ độ địa lí, độ cao địa hình, dài hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
b)
vị trí địa lí, hướng địa hình, gió mùa mùa hạ, áp thấp nhiệt đới.
c)
vị trí địa lí, các loại gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
d)
vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa đông, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
34.
Tây Nguyên có mùa mưa đối lập với duyên hải Trung Trung Bộ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa hạ vượt dãy Trường Sơn Nam khô nóng.
b)
gió đông bắc gặp dãy Trường Sơn Nam gây mưa.
c)
gió trong năm kết hợp với dãy Trường Sơn Nam.
d)
gió mùa kết hợp với độ cao của Trường Sơn Nam.
35.
Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa lớn trong khi Đông Trường Sơn khô nóng là do tác động của
a)
gió tây nam kết hợp với dãy Trường Sơn Nam.
b)
gió đông bắc kết hợp với dãy Trường Sơn Nam.
c)
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với các dãy núi.
d)
gió mùa Tây Nam từ áp cao phía nam lên mạnh.
36.
Vào mùa đông, Đông Trường Sơn có mưa nhiều, trong khi Tây Trường Sơn có thời tiết khô là do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp với các dãy núi.
b)
gió mùa Tây Nam từ áp cao phía nam lên mạnh.
c)
gió tây nam kết hợp với dãy Trường Sơn Nam.
d)
gió đông bắc kết hợp với dãy Trường Sơn Nam.
37.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
b)
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
c)
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
d)
gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
38.
Mưa nhiều vào mùa hạ ở cả hai miền Nam, Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
Tín phong Đông Bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, áp thấp nhiệt đới, bão.
b)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, frông, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới, bão biển.
c)
Tín phong Đông Bắc, địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, gió đông bắc và bão.
d)
gió hướng tây nam, hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
39.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
a)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
b)
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
c)
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
d)
gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
40.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là
a)
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
b)
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
c)
gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
d)
gió phơn Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.
41.
Vùng đồng bằng Bắc Bộ có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí giáp với Biển Đông và địa hình thấp.
b)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình cao ở rìa tây bắc.
c)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
d)
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
42.
Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình.
b)
Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
c)
Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam.
d)
gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
43.
Nam Bộ có mùa khô rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
dãy núi chạy theo hướng Đông - Tây và gió phơn Tây Nam.
b)
vị trí gần xích đạo và hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và đặc điểm địa hình.
d)
vị trí ở xa vùng nội chí tuyến và ít chịu ảnh hưởng của biển.
44.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
a)
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
b)
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
c)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
d)
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
45.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
c)
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
46.
Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn chủ yếu do tác động của
a)
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh và lãnh thổ hẹp ngang.
b)
hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn.
c)
gió tây nam vượt núi gây thời tiết khô nóng vào đầu mùa hạ.
d)
Tín phong bán cầu Bắc qua biển gây mưa lớn vào thu đông.
47.
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
a)
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
b)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.
c)
dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
d)
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
48.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu mang đến lượng mưa lớn cho vùng khí hậu Bắc Trung Bộ?
a)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới và bão.
b)
Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
c)
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
d)
Gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, frông và áp thấp.
49.
Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của
a)
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
b)
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
c)
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
d)
dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
50.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu mang đến lượng mưa lớn cho vùng khí hậu Nam Trung Bộ?
a)
Gió từ Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Tây Nam, áp thấp và bão.
b)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới và bão.
c)
Gió đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
d)
Gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, frông và áp thấp.
51.
Mùa mưa ở vùng khí hậu Nam Trung Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
b)
gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
c)
gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
d)
dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
52.
Huế có lượng mưa cao hơn cả Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
bão dải hội tụ nhiệt đới, địa hình đồng bằng trũng thấp, gió Tây.
b)
gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.
c)
Tín phong Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, bão và áp thấp nhiệt đới.
d)
Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam, dải hội tụ và bão biển.
53.
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
a)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
b)
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
c)
lãnh thổ hẹp ngàng và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
d)
địa hình núi đồi kéo dài ở phía Tây và Tín phong bán cầu Bắc.
54.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về đất ở vùng đồi núi nước ta là do
a)
việc khai thác và sử dụng đất của con người khác nhau giữa các vùng.
b)
quá trình phong hóa diễn ra không đồng nhất giữa các vùng đồi và núi.
c)
lịch sử hình thành qua nhiều giai đoạn tạo các nền địa chất khác nhau.
d)
sự phân hóa phức tạp của khí hậu cùng với sự đa dạng sinh vật, đá mẹ.
55.
Sinh vật nước ta phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
a)
địa hình phần lớn là đồi núi, vị trí giáp Biển Đông, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, sự phân hóa của địa hình, khí hậu và đất đai.
c)
đất đai phong phú, tác động con người trong lai tạo giống và thay đổi sự phân bố.
d)
vị trí ở trung tâm Đông Nam Á, tác động của con người, lịch sử khai thác lãnh thổ.
56.
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
a)
vị trí ở xa xích đạo, Tín phong Đông Bắc, tiếp giáp Biến Đông.
b)
vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
c)
nằm ở vùng nội chí tuyến, gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình.
d)
nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, gió tây nam, lãnh thổ rộng lớn.
57.
Rừng ngập mặn có diện tích lớn nhất ở Nam Bộ chủ yếu do
a)
khí hậu nóng ẩm, giáp biển, nhiều bãi triều, đất mặn.
b)
nhiều bãi triều và đất mặn, có nhiều đất nuôi tôm, cá.
c)
giáp biển, khí hậu nóng ẩm và độ mặn của biển cao.
d)
hạn hán, xâm nhập mặn nhiều, độ mặn của biển cao.
58.
Phần lãnh thổ phía nam có thành phần sinh vật Xích đạo chủ yếu do tác động của
a)
nền nhiệt độ cao, gió theo mùa, trong năm có lượng mưa lớn.
b)
biển rộng, nhiều sông ngòi, kênh rạch, biên độ nhiệt độ nhỏ.
c)
nhiệt độ trung bình cao, hai mùa mưa khô rõ rệt, vị trí địa lí.
d)
gió tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, nhiệt độ trung bình cao.
59.
Nguyên nhân chính làm xuất hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô ở Tây Nguyên là
a)
ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
b)
sự thiếu hụt độ ẩm vào các tháng mùa khô.
c)
nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 250
60.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
a)
vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
b)
vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
c)
nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
d)
nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu
61.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
a)
vị trí trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
b)
Tín phong bán cầu Nam, vị trí ở gần Xích đạo, thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần chí tuyến, khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d)
vị trí nằm ở xa Xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam vá áp thấp nhiệt đới.
62.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của
a)
vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
b)
gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
c)
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
d)
vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
63.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
b)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
c)
hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
d)
vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
64.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của
a)
thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.
b)
vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão.
c)
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frông.
d)
vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.
65.
Phần lãnh thổ phía Nam có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
a)
có vị trí xa chí tuyến, gần Xích đạo, giáp biển Đông.
b)
chịu tác động mạnh của gió Tín phong bán cầu Bắc.
c)
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh.
d)
khoảng cách hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh xa nhau.