wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Địa Lí Việt Nam

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

c)

vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.

d)

vùng đất liền, hải đảo, vùng trời.

2.

Vị trí địa lí nước ta

a)

chỉ tiếp giáp với các nước trên đất liền.

b)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

c)

ở giữa nơi tiếp giáp của hai đại dương.

d)

nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới.

3.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

b)

có nhiều đảo ven bờ và các quần đảo.

c)

chỉ có đồi núi và đồng bằng châu thổ.

d)

chỉ tiếp giáp các nước ở trên đất liền.

4.

Ở Khánh Hoà, địa phương nào sau đây có vị trí giáp biển?

a)

Diên Khánh.

b)

Khánh Vĩnh.

c)

Khánh Sơn.

d)

Nha Trang.

5.

Vùng lãnh hải của biển nước ta

a)

là vùng nước nằm kề với đất liền.

b)

nằm ngầm dưới biển và lòng đất.

c)

tiếp giáp nội thủy, rộng 12 hải lí.

d)

nằm phía bên trong đường cơ sở.

6.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

b)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

c)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

d)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

7.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở

a)

nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

mùa đông nhiệt độ hạ thấp.

c)

mưa lớn, tập trung theo mùa.

d)

tổng số giờ nắng rất thấp.

8.

Nội dung nào sau đây thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?

a)

Tổng lượng mưa cả năm lớn.

b)

Số giờ nắng trong năm nhiều.

c)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

d)

Khí hậu có hai mùa gió chính.

9.

Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

đông nam

d)

tây nam

10.

Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc

b)

đông bắc

c)

đông nam

d)

tây nam

11.

Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ

a)

Bắc Thái Bình Dương

b)

Nam Thái Bình Dương

c)

Nam Ấn Độ Dương

d)

Bắc Ấn Độ Dương

12.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió mùa Tây Nam

13.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc

14.

Trong giới sinh vật ở nước ta, thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới, nền nhiệt ẩm cao

b)

địa hình đa dạng, có vùng biển rộng

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

khí hậu có sự phân hoá theo độ cao

15.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh

16.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình

b)

gió đông bắc, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến và vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

17.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

18.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có

a)

mưa nhiều, phân bố đều trong năm.

b)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

nhiều loài thú lông dày trong rừng.

d)

rau vụ đông trồng ở các đồng bằng.

19.

Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do

a)

Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.

b)

vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.

c)

nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.

d)

vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.

20.

Sinh vật nước ta phong phú, đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

địa hình phần lớn là đồi núi, vị trí giáp Biển Đông, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, sự phân hóa của địa hình, khí hậu và đất đai.

c)

đất đai phong phú, tác động con người trong lai tạo giống và thay đổi sự phân bố.

d)

vị trí ở trung tâm Đông Nam Á, tác động của con người, lịch sử khai thác lãnh thổ.

21.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc.

22.

Ở nước ta, từ độ cao 2600m trở lên, khí hậu có tính chất

a)

ôn đới

b)

cận nhiệt đới

c)

nhiệt đới

d)

cận xích đạo

23.

Ranh giới tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là dãy núi

a)

Bạch Mã

b)

Hoàng Liên Sơn

c)

Hoành Sơn

d)

Trường Sơn

24.

Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta rất phức tạp chủ yếu do

a)

sự tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

b)

sự tác động của biển, các loại gió và độ cao địa hình.

c)

sự tác động của gió mùa với độ cao của các dãy núi.

d)

ảnh hưởng của yếu tố địa hình và các dòng hải lưu.

25.

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của

a)

vị trí nằm gần ngoại chí tuyến, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.

b)

các gió thổi trong năm, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở gần chí tuyến.

c)

vị trí xa xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam, bão, dải hội tụ.

d)

gió mùa đông, vị trí ở trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

26.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của

a)

vị trí ở nội chí tuyến, địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc và gió Tây.

b)

gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.

c)

địa hình có núi cao, vị trí ở khu vực gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc.

d)

núi cao, gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo.

27.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

c)

vị trí ở gần với bán cầu

28.

tác động của

a)

gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

c)

vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.

d)

gió đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo.

29.

Biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

phát hiện ra thêm nhiều loài mới.

c)

diện tích rừng đang tăng dần lên.

d)

độ che phủ rừng có xu hướng tăng.

30.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là

a)

tăng xuất khẩu gỗ quý.

b)

tăng khai thác rừng

c)

làm thủy điện.

d)

tăng vườn quốc gia.

31.

Làm ruộng bậc thang trong sản xuất ở vùng đồi núi nước ta là biện pháp để

a)

hạn chế xói mòn.

b)

ngăn hạn mặn.

c)

ngăn lũ quét.

d)

chống ngập úng.

32.

Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

a)

thực hiện tốt công tác dự báo.

b)

xây dựng công trình thủy lợi.

c)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

d)

tạo ra các giống cây chịu hạn.

33.

Biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ của nước ta là

a)

khai thác hợp lí.

b)

tăng cường đánh bắt.

c)

tăng xuất khẩu.

d)

đẩy mạnh chế biến.

34.

Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

nước biển dâng cao.

b)

khai thác quá mức.

c)

có nhiều cơn bão.

d)

sạt lở bờ biển.

35.

Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư nước ta hiện nay?

a)

Phân bố rất hợp lí giữa các vùng.

b)

Tập trung đông ở các đồng bằng.

c)

Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.

d)

Dân nông thôn nhiều hơn đô thị.

36.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

a)

. hầu hết hoạt động trong công nghiệp.

b)

có tỉ lệ còn thấp trong cơ cấu dân số

c)

đều có trình độ khoa học kĩ thuật cao.

d)

chỉ tập trung tại các vùng đồng bằng

37.

Dân cư nước ta hiện nay phân bố

a)

hợp lí giữa các vùng.

b)

chủ yếu ở thành thị.

c)

tập trung ở đồng bằng.

d)

đồng đều giữa các vùng.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng về nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Phân bố đồng đều.

b)

Cần cù, sáng tạo.

c)

Trình độ rất cao.

d)

Số lượng cố định.

39.

Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp, chủ yếu nhất là do

a)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

b)

phân bố lao động không đều.

c)

cơ cấu kinh tế chậm thay đồi.

d)

trình độ lao động chưa cao.

40.

Ở nước ta hiện nay, vùng có mật độ dân số cao nhất là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Số lượng luôn cố định.

b)

Cơ cấu tuổi thay đổi.

c)

Có quy mô dân số lớn.

d)

Phân bố không đều.

42.

Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?

a)

Ê-đê.

b)

Kinh.

c)

Mường.

d)

Tày.

43.

Dân số nước ta hiện nay

a)

có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.

b)

gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.

c)

có chất lượng cuộc sống rất cao.

d)

có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.

44.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay

a)

không có sự thay đổi qua các năm.

b)

gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.

c)

còn thấp so với thế giới và khu vực.

d)

lớn hơn rất nhiều so với nông thôn.

45.

Lao động nước ta hiện nay

a)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

có tác phong công nghiệp cao.

c)

làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.

d)

có số lượng đông, tăng nhanh.

46.

Đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay là

a)

số lượng không lớn.

b)

có trình độ rất cao.

c)

chất lượng nâng lên.

d)

phân bố đồng đều.

47.

Lao động nước ta không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Có tính kỉ luật rất cao.

b)

Lực lượng trẻ dồi dào.

c)

Số lượng đông và tăng.

d)

Đông, cần cù, sáng tạo.

48.

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Giáo dục, văn hóa và y tế phát triển.

b)

Lao động dồi dào, có nhiều dân tộc.

c)

Dân số đông, gia tăng còn nhanh.

d)

Các đô thị có nhiều lao động kĩ thuật.

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn lao động Việt Nam?

a)

Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người.

b)

Thay đổi cơ cấu theo ngành rất nhanh.

c)

Người lao động cần cù và sáng tạo.

d)

Chất lượng lao động ngày càng cao.

50.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

toàn cầu hóa, kinh tế chuyển sang thị trường.

b)

công nghiệp hóa, đa dạng hoạt động dịch vụ.

c)

đô thị hóa, đẩy mạnh việc hội nhập toàn cầu.

d)

mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài.

51.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

có hệ thống giao thông rất tốt.

b)

có số dân ngày càng tăng thêm.

c)

phát triển nhất ở vùng đồi núi.

d)

đạt trình độ ở mức rất hiện đại.

52.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

b)

phân bố không đều ở các vùng.

c)

có số lượng lớn nhất ở hải đảo.

d)

đều có cùng cấp quy mô dân số.

53.

Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

a)

đều có quy mô rất lớn.

b)

có nhiều loại khác nhau.

c)

phân bố đồng đều cả nước.

d)

cơ sở hạ tầng rất hiện đại.

54.

Dân số đông nên nước ta có nhiều thuận lợi trong việc

a)

. phát triển mạnh công nghiệp, giải quyết việc làm.

b)

cải thiện chất lượng cuộc sống, tạo nhiều việc làm.

c)

mở rộng thị trường và thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

sử dụng tài nguyên hiệu quả, giải quyết việc làm.

55.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.

b)

nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

c)

địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.

d)

nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.

56.

Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay

a)

có tỉ trọng thành thị tăng, nông thôn giảm.

b)

thường xuyên ổn định, không có thay đổi.

c)

đều tăng cao tỉ trọng thành thị, nông thôn.

d)

có tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.

57.

Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.

b)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

c)

tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

58.

Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của

a)

vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên.

b)

quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.

c)

sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên

d)

các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.

59.

Dân cư nước ta phân bố thưa thớt ở miền núi gây khó khăn chủ yếu cho việc

a)

khai thác các tài nguyên, phát triển kinh tế.

b)

mở rộng thị trường và phát triển dịch vụ.

c)

thực hiện chuyển cư, đẩy mạnh đô thị hóa.

d)

thu hút đầu tư, xây dựng khu công nghiệp.

60.

Trình độ đô thị hóa của nước ta hiện nay chưa cao chủ yếu do

a)

lao động tự do nhiều, tỉ lệ thất nghiệp còn cao.

b)

mật độ dân số cao, các nguồn đầu tư chưa tốt.

c)

sản xuất còn chậm hiện đại hóa, ngành nghề ít.

d)

công nghiệp hóa chậm, kinh tế nhiều hạn chế.

61.

Ở Khánh Hoà hiện nay, đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất?

a)

Thị xã Ninh Hoà.

b)

Thành phố Cam Ranh.

c)

Thị trấn Diên Khánh.

d)

Thành phố Nha Trang.