wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZ giữa kỳ I địa lý-leduclong

Total questions: 70

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
a)
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
b)
B. Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
c)
C. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
d)
D. Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
2.
Câu 2. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
a)
A. đất liền và biển Đông.
b)
B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
c)
C. đất liền và các đảo ven bờ.
d)
D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
3.
Câu 3. Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng (triệu km²)
a)
A. 1,0.
b)
B. 2,0.
c)
C. 3,0.
d)
D. 4,0
4.
Câu 4. Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
a)
A. về cân bằng ẩm của khí hậu.
b)
B. tính ẩm của khí hậu.
c)
C. tính nhiệt đới của khí hậu.
d)
D. tính phân hoá của khí hậu.
5.
Câu 5. Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
a)
A. sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
b)
B. mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
c)
C. mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
d)
D. nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
6.
Câu 6. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
a)
A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)
C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
7.
Câu 7. Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
a)
A. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
b)
B. Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
c)
C. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
d)
D. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
8.
Câu 8. Các đồng bằng châu thổ ở nước ta liên tục được mở rộng về phía biển là do
a)
A. hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
b)
B. quá trình tích tụ các vật liệu từ biển vào bờ do đường bờ biển dài.
c)
C. các tác động mở rộng của con người.
d)
D. quá trình phong hóa các vật liệu ở khu vực cửa sông tạo nên.
9.
Câu 9. Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
a)
A. Gió mùa Đông Bắc.
b)
B. Tín phong bán cầu Nam.
c)
C. Gió mùa Tây Nam.
d)
D. Tín phong bán cầu Bắc.
10.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
a)
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
b)
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.
c)
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
d)
D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
11.
Câu 11. Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
a)
A. Bắc - Nam.
b)
B. Đông - Tây.
c)
C. Độ cao.
d)
D. Tây - Đông.
12.
Câu 12. Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
a)
A. 5.
b)
B. 4.
c)
C. 3.
d)
D. 2.
13.
Câu 13. Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do
a)
A. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
b)
B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
c)
C. hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
d)
D. hướng vòng cung của các dãy núi.
14.
Câu 14. Biên độ nhiệt năm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ cao hơn ở miền NamTrung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do
a)
A. gần chí tuyến, có gió Tín phong.
b)
B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
c)
C. có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
d)
D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
15.
Câu 15. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
a)
A. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
b)
B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
c)
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật
d)
D. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
16.
Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
a)
A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
b)
B. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
c)
C. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
d)
D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
17.
Câu 17. Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
a)
A. trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
b)
B. bảo vệ rừng và đất rừng.
c)
C. ngăn chặn nạn du canh, du cư.
d)
D. cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
18.
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay?
a)
A. Phá rừng bừa bãi
b)
B. Suy giảm đa dạng sinh học
c)
C. Nước thải sản xuất và sinh hoạt
d)
D. Biến đổi khí hậu
19.
Câu 19. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
a)
A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
b)
B. Á- Âu và Đại Tây Dương.
c)
C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.
d)
D. Á-Âu và Thái Bình Dương.
20.
Câu 20. Phần đất liền của nước ta bao gồm các bộ phận nào sau đây?
a)
A. Đất liền và các quần đảo xa bờ.
b)
B. Đất liền và vùng nước nằm phía trong đường cơ sở.
c)
C. Đất liền và thềm lục địa.
d)
D. Đất liền và phần đất nổi của các đảo trên biển Đông.
21.
Câu 21. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng biển nước ta?
a)
A. Có diện tích nhỏ hơn đất liền.
b)
B. Thuộc vùng biển của Ấn Độ Dương.
c)
C. Có chung vùng biển với 9 nước láng giềng.
d)
D. Bao gồm các vùng: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
22.
Câu 22. Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
a)
A. tây bắc.
b)
B. đông bắc.
c)
C. đông nam.
d)
D. tây nam.
23.
Câu 23. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
a)
A. cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
b)
B. lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
c)
C. Mặt Trời luôn cao trên bầu trời.
d)
D. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
24.
Câu 24. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
a)
A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
b)
B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
c)
C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
d)
D. Chế độ nước sông không phân mùa.
25.
Câu 25: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
a)
A. hướng các dòng sông.
b)
B. hướng các dãy núi.
c)
C. chế độ nhiệt.
d)
D. chế độ mưa.
26.
Câu 26. Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
A. tổng bức xạ trong năm lớn.
b)
B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
c)
C. nền nhiệt độ cả nước cao.
d)
D. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
27.
Câu 27. Nguyên nhân chính gây ra thời tiết khô nóng cho đồng bằng ven biển miền Trung và một phần khu vực Tây Bắc vào nửa đầu mùa hạ là do
a)
A. gió mùa Đông Bắc suy yếu, không tạo nên mưa phùn cho các khu vực này.
b)
B. gió mùa Tây Nam vượt qua các dãy núi ở phía Tây lãnh thổ gây hiệu ứng phơn.
c)
C. gió Tín phong Bắc bán cầu chiếm ưu thế tác động mạnh vào khu vực này.
d)
D. thời kì chuyển tiếp của 2 mùa gió nên gió Tây Nam chưa tác động đến khu vực này.
28.
Câu 28. Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do
a)
A. sự đa dạng của địa hình.
b)
B. gió mùa kết hợp với địa hình.
c)
C. hoạt động của Tín phong.
d)
D. ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
29.
Câu 29. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
a)
A. Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
b)
B. Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.
c)
C. Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.
d)
D. Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
30.
Câu 30. So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
a)
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
b)
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
c)
C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
d)
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
31.
Câu 31. Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là:
a)
A. tây nam - đông bắc và vòng cung.
b)
B. đông - đông bắc và tây - tây bắc.
c)
C. tây bắc - đông nam và vòng cung.
d)
D. đông - tây và vòng cung.
32.
Câu 32. Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
a)
A. Khí hậu mát mẻ, đất fe-ra-lit có mùn, rừng lá kim.
b)
B. Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
c)
C. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
d)
D. Nhiệt độ cao, đất fe-ra-lit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
33.
Câu 33. Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
a)
A. trong năm có mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt.
b)
B. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c)
C. có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.
d)
D. gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa.
34.
Câu 34. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
a)
A. cháy rừng.
b)
B. chiến tranh.
c)
C. ngập lụt.
d)
D. phá rừng, khai thác bừa bãi.
35.
Câu 35. Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
a)
A. áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
b)
B. ngăn chặn nạn du canh, du cư.
c)
C. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
d)
D. chống suy thoái và ô nhiễm đất.
36.
Câu 36. Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
b)
B. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
c)
C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
d)
D. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
37.
Câu 37. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
a)
A. Nằm ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
b)
B. Nằm ở vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á.
c)
C. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
d)
D. Nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
38.
Câu 38. Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Campuchia.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Mi-an-ma.
39.
Câu 39. Do kinh tuyến 105°Đ chạy qua nước ta nên phần lớn lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ số
a)
A. 6.
b)
B. 7.
c)
C. 8.
d)
D. 9.
40.
Câu 40. Yếu tố nào sau đây làm cho miền núi Đông Bắc có mùa đông lạnh sâu sắc nhất cả nước?
a)
A. Do vị trí nằm gần chí tuyến.
b)
B. Địa hình chủ yếu là núi cao.
c)
C. Vị trí trực tiếp đón gió lạnh.
d)
D. Vị trí nằm xa Biển Đông.
41.
Câu 41. Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
a)
A. thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
b)
B. lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
c)
C. sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
d)
D. số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
42.
Câu 42. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ sông ngòi nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
a)
A. Sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
b)
B. Mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
c)
C. Mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
d)
D. Nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
43.
Câu 43. Yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
a)
A. Vị trí địa lí.
b)
B. Các loại gió.
c)
C. Đặc điểm địa hình.
d)
D. Hình dạng lãnh thổ
44.
Câu 44. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp nước ta?
a)
A. Tạo điều kiện đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
b)
B. Tạo sự ổn định về mùa vụ trong sản xuất.
c)
C. Tạo điều kiện tăng năng suất cao cho nông nghiệp.
d)
D. Hạn chế sự phát triển của sâu bệnh.
45.
Câu 45. Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
b)
B. Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.
c)
C. Vị trí địa lí, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
d)
D. Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
46.
Câu 46. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
a)
A. nhiệt đới gió mùa.
b)
B. xa van và cây bụi.
c)
C. cận nhiệt đới.
d)
D. ôn đới gió mùa.
47.
Câu 47. Đặc điểm nổi bật của mùa đông miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
a)
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
b)
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
c)
C. đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
d)
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
48.
Câu 48. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần nào sau đây?
a)
A. Khí hậu, đất đai, sinh vật.
b)
B. Sông ngòi, đất đai, khí hậu.
c)
C. Sinh vật, đất đai, sông ngòi.
d)
D. Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
49.
Câu 49. Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
a)
A. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
b)
B. địa hình của miền Bắc cao hơn miền Nam.
c)
C. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
d)
D. miền Bắc lượng mưa nhiều hơn miền Nam.
50.
Câu 50. Đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta có đất mùn thô chủ yếu do
a)
A. ít các loại thảm thực vật, nhiệt ẩm giảm, quá trình feralit diễn ra còn yếu.
b)
B. nhiều loại thảm thực vật, nhiệt ẩm dồi dào, quá trình feralit diễn ra mạnh.
c)
C. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.
d)
D. quá trình feralit chấm dứt, thực vật kém phát triển, nhiệt độ xuống thấp.
51.
Câu 51. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Tác động gió mùa Đông Nam với bức chân địa hình, gió phơn vào mùa hạ.
b)
B. Gió Tây khô nóng kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn, gió mùa Đông Bắc yếu.
c)
C. Ảnh hưởng của gió phơn, gió mùa Đông Bắc kết hợp dãy Hoàng Liên Sơn.
d)
D. Tác động của Tín phong bán cầu Bắc, dãy Hoàng Liên Sơn với các gió mùa.
52.
Câu 52. Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta?
a)
A. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn rất ít.
b)
B. Một số loài động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
c)
C. Suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
d)
D. Hoang mạc hoá, xói mòn, ô nhiễm.
53.
Câu 53. Một trong những giải pháp quan trọng để sử dụng hợp lí tài nguyên rừng của nước ta là
a)
A. đưa ra khoảng thời gian khai thác rừng nhất định trong năm.
b)
B. cẩm khai thác tất cả các loại rừng.
c)
C. tập trung khai thác các cây lấy gỗ.
d)
D. phân loại rừng, khai thác hợp lí, tăng cường quản lí.
54.
Câu 54. Hiện nay, hiện tượng môi trường nào sau đây trong các đô thị là báo động nhất?
a)
A. Ô nhiễm kênh rạch nội thành.
b)
B. Xâm nhập mặn ở đô thị ven biển.
c)
C. Suy giảm mực nước ngầm.
d)
D. Ô nhiễm bụi mịn.
55.

Câu 1: Cho thông tin sau:

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm các bộ phận sau:

- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.

- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

- Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

a)

a) Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.        

b)

b) Đường biên giới quốc gia trên biển cách đường cơ sở 12 hải lí ra phía biển.

c)

c) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.     

d)

d) Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.         

56.

Câu 2: Cho thông tin sau:

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam, do có hướng chủ yếu là tây nam nên còn được gọi là gió mùa Tây Nam. Thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.

a)

a) Đầu mùa hạ khối khí cực đới bán cầu Bắc hoạt động trên lãnh thổ nước ta.  

b)

b) Gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.        

c)

c) Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ vào mùa hè không có gió mùa Tây Nam hoạt động.       

d)

d) Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương gây ra thời tiết khô nóng cho phần phía nam vùng Tây Bắc.. 

57.

Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c)

c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

58.
a)

a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.

b)

b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.

c)

c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.

d)

d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió hướng đông bắc, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

59.

Câu 5: Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và lên đến độ cao 900 – 1000 m ở miền Nam. Nền nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°C); lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo thời gian và không gian giữa các khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa.

a)

a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

60.

Câu 6. Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học, hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a)

a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

b)

b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.

c)

c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.

61.

Câu 1. Tổng diện tích của Biển Đông là 3,447 triệu km2, trong đó vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam khoảng 1 triệu km2. Cho biết Việt Nam chủ quyền bao nhiêu % diện tích của biển Đông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)?

a)

A. 29

b)

B. 30

c)

C. 36

d)

D. 67

62.

Câu 2: Tại độ cao 1500 m trên dãy núi Phanxipăng có nhiệt độ là 27°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 3147 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).

a)

A. 17,1

b)

B. 17,2

c)

C. 17,3

d)

D. 17,4

63.
a)

A. 3636

b)

B. 1369

c)

C. 6767

d)

D. 1450

64.

Câu 4: Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 32 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2021, (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

a)

A. 45,7

b)

B. 36

c)

C, 40,2

d)

D. 40

65.

Câu 5. Theo chiều Bắc – Nam, phần lãnh thổ đất liền của nước ta trải dài từ 8034’B đến 23023’B, cho biết nước ta trải dài qua bao nhiêu độ vĩ tuyến (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).V

a)

A. 20

b)

B. 16

c)

C. 15

d)

D. 17

66.
a)

A. 16,1

b)

B. 16,2

c)

C. 16,3

d)

D. 16,4

67.

Câu 7. Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

A. 30,5

b)

B. 30

c)

C.36

d)

D. 67

68.

Câu 8. Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

a)

A. 68,7

b)

B. 68,6

c)

C. 68,5

d)

D. 68,4

69.

Câu 9. Lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m) (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).

a)

A. 22

b)

B. 22,1

c)

C. 22,5

d)

D. 22,2

70.
a)

A. 21,5

b)

B. 22

c)

C. 23

d)

D. 36