Font size
WorksheetsQUIZ giữa kỳ I địa lý-leduclong
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 4mins
Câu 1: Cho thông tin sau:
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, bao gồm các bộ phận sau:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
a) Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
b) Đường biên giới quốc gia trên biển cách đường cơ sở 12 hải lí ra phía biển.
c) Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
d) Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam, do có hướng chủ yếu là tây nam nên còn được gọi là gió mùa Tây Nam. Thời gian hoạt động của gió mùa Tây Nam ở nước ta thường từ tháng 5 đến tháng 10. Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ.
a) Đầu mùa hạ khối khí cực đới bán cầu Bắc hoạt động trên lãnh thổ nước ta.
b) Gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.
c) Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ vào mùa hè không có gió mùa Tây Nam hoạt động.
d) Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương gây ra thời tiết khô nóng cho phần phía nam vùng Tây Bắc..
Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
a) Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9.
b) Mùa mưa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5.
c) Lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng là 2492,1mm.
d) Lượng mưa lớn vào thu đông chủ yếu do hoạt động của gió hướng đông bắc, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 5: Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và lên đến độ cao 900 – 1000 m ở miền Nam. Nền nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°C); lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo thời gian và không gian giữa các khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Câu 6. Đọc đoạn thông tin và kiến thức đã học, hãy chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Câu 1. Tổng diện tích của Biển Đông là 3,447 triệu km2, trong đó vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam khoảng 1 triệu km2. Cho biết Việt Nam chủ quyền bao nhiêu % diện tích của biển Đông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)?
A. 29
B. 30
C. 36
D. 67
Câu 2: Tại độ cao 1500 m trên dãy núi Phanxipăng có nhiệt độ là 27°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 3147 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
A. 17,1
B. 17,2
C. 17,3
D. 17,4
A. 3636
B. 1369
C. 6767
D. 1450
Câu 4: Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 32 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2021, (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
A. 45,7
B. 36
C, 40,2
D. 40
Câu 5. Theo chiều Bắc – Nam, phần lãnh thổ đất liền của nước ta trải dài từ 8034’B đến 23023’B, cho biết nước ta trải dài qua bao nhiêu độ vĩ tuyến (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).V
A. 20
B. 16
C. 15
D. 17
A. 16,1
B. 16,2
C. 16,3
D. 16,4
Câu 7. Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
A. 30,5
B. 30
C.36
D. 67
Câu 8. Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
A. 68,7
B. 68,6
C. 68,5
D. 68,4
Câu 9. Lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km tính từ đường nước cơ sở? (1 hải lí = 1852m) (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
A. 22
B. 22,1
C. 22,5
D. 22,2
A. 21,5
B. 22
C. 23
D. 36
