Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí Khối 12
Total questions: 75
Worksheet time: 41mins
Vị trí Địa lí nước ta có đặc điểm nổi bật là
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
trong khu vực ít thiên tai ảnh hưởng đến.
ở rìa phía đông của khu vực Đông Nam Á.
giáp với tất cả các đại dương trên Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?
Số giờ nắng trong năm phổ biến từ 1400 →3000 giờ.
Gió mùa hoạt động luân phiên trái ngược về tính chất.
Nhiệt độ trung bình năm phổ biến ở mức dưới 200C.
Nền nhiệt đồng đều giữa các vùng miền trên cả nước.
Biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là
hình thành các đai cao tự nhiên trên cơ sở phân hóa về khí hậu.
phân hóa thành ba vùng rõ rệt tính từ biển vào sâu trong đất liền.
khác biệt về thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc, phía Nam.
sự phân hóa chế độ nhiệt, chế độ mưa theo thời gian trên lãnh thổ.
Biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
tăng các loài sinh vật ngoại lai.
giảm chất lượng rừng tự nhiên.
rừng trồng tăng diên tích lớn.
nguồn gen mới đang thay thế.
Vị trí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Nằm ở khu vực Đông Nam Á.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
Nằm trên bán đảo Đông Dương.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Vùng nước nằm ở phía trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế.
tiếp giáp lãnh hải.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Khí hậu chia thành mùa mưa và mùa khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do?
khai thác quá mức.
cháy rừng.
chiến tranh.
Di dân.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Thau chua rửa mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
cơ cấu dân số già.
cơ cấu dân số trẻ.
ổn định.
cơ cấu dân số vàng.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp.
Biểu hiện nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Được chia thành ba nhóm tuổi với tỷ trọng ngang bằng nhau.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính giữa các lứa tuổi.
Có nhiều thành phần dân tộc với số lượng không chênh lệch.
Cơ cấu theo độ tuổi đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.
Nguồn lao động của nước ta có đặc điểm
chiếm tỷ trọng thấp trong dân số.
hầu hết qua đào tạo trình độ cao.
số lượng tăng đều qua các năm.
số lượng và chất lượng dều tăng.
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
tỷ lệ thiếu việc làm luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở mọi thời điểm.
đã đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu của người lao động trên cả nước.
không phân biệt việc làm giữa hai khu vực nông thôn, thành thị.
tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm cần tiếp tục được quan tâm.
Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta có biểu hiện
xuất hiện muộn vào thế kỷ XX.
đang thu hẹp không gian đô thị.
tỷ lệ dân thành thị tăng liên tục.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên trong tổng dân số.
Mất cân bằng giới tính diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh.
Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước và ngoài Nhà nước.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng lãnh thổ.
Tỉ lệ dân thành thị và số dân thành thị tăng.
Đô thị hóa đang diễn ra trên khắp cả nước.
Lối sống thành thị ngày càng phổ biến.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Người lao động nước ta sáng tạo.
Có nhiều kinh nghiệm trong dịch vụ.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp?
Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
giảm tỷ trọng cây công nghiệp.
tăng tỷ trọng ngành trồng trọt.
giảm tỷ trọng chăn nuôi gia súc.
Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng
tăng diện tích của rừng trồng.
giảm sản lượng gỗ khai thác.
khai thác mạnh rừng tự nhiên.
giảm việc chế biến gỗ, lâm sản.
Hoạt động thủy sản ở nước ta đang phát triển theo hướng
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
giảm sản lượng nuôi trồng.
phát triển đều ở mọi vùng.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang chuyển hướng
mở rộng số lượng, nâng sự đồng đều giữa các vùng.
tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với thị trường.
chỉ đáp ứng hàng hóa ưu tiên thị trường xuất khẩu.
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạn chế áp dụng công nghệ.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Sản lượng lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do?
đẩy mạnh thâm canh.
tăng diện tích canh tác.
đẩy mạnh xen canh.
đẩy mạnh khai hoang.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản?
Giá trị sản xuất liên tục tăng.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng cao.
Sản lượng khai thác thủy sản tăng.
Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ven bờ.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là?
nhu cầu thị trường thế giới ngày càng lớn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm?
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
trồng rừng, khai thác chế biến gỗ và lâm sản.
lâm sinh, xây dựng các vườn quốc gia.
Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như
cà phê, bông, chè.
cà phê, hồ tiêu, điều.
cà phê, đậu tương, hồ tiêu.
cao su, lạc, hồ tiêu.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có
2 nhóm với 28 ngành.
3 nhóm với 29 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
nhiệt điện, thuỷ điện.
nhiệt điện, điện gió.
thuỷ điện, điện nguyên tử.
thuỷ điện, điện gió.
Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.
Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
Có lịch sử phát triển lâu đời.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng?
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
hình thành và phát triển các cụm liên kết công nghiệp.
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để?
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tập trung phát triển nhóm ngành công nghiệp nào sau đây?
Sản xuất, chế biến thực phẩm.
Công nghiệp khai thác than.
Sản xuất điện.
Sản xuất sản phẩm điện tử.
Công nghiệp sản xuất điện của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Nguồn năng lượng để sản xuất điện phong phú.
Công nghiệp sản xuất điện phát triển tương đối sớm.
Xu hướng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hóa thạch.
Sản lượng điện tăng, cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình và trung tâm nhỏ dựa vào?
vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.
giá trị sản xuất công nghiệp.
tính chất chuyên môn hóa.
điều kiện tự nhiên.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
cân đối tỉ trọng giữa các ngành.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng lĩnh vực khai thác.
giảm tỉ trọng sản xuất điện năng.
Nhận định nào sau đây đúng về công nghiệp khai thác than ở nước ta?
Sản lượng khai thác luôn tăng ổn định.
Than bùn, than mỡ có trữ lượng lớn nhất.
Tập trung chủ yếu ở bể than Đông Bắc.
Khai thác không ảnh hưởng môi trường.
Cơ cấu sản lượng điện của nước ta đang thay đổi theo hướng
tăng nhanh sản lượng năng lượng tái tạo.
thủy điện luôn chiểm sản lượng lớn nhất.
nhiệt điện sản lượng thấp và đang giảm.
mạng lưới điện quốc gia luôn giữ cố định.
Công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta phát triển dựa trên thế mạnh
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
giàu tài nguyên thiên nhiên, ít có thiên tai xảy ra.
dân cư và lao động phân bố đều giữa các vùng.
lao động trình độ cao đáp ứng yêu cầu của ngành.
Hoạt động thủy sản ở nước ta đang phát triển mạnh trong thời gian qua, chủ yếu do
tạo nhiều việc làm mới, cải thiện đời sống.
vùng biển rộng, thiên nhiên nhiều ưu đãi.
kinh nghiệm của ngư dân được áp dụng.
thị trường mở rộng, hiệu quả kinh tế cao.
Ý nghĩa chủ yếu của việc triển khai, gấp rút hoàn thành đường dây 500 kV (Quảng Trạch - Phố Nối) đối với ngành điện là
khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng.
tạo việc làm cho một lượng lớn lao động đang thiếu việc.
giảm thiểu tiêu hao điện năng cho các truyền tải đã cũ.
phát triển kinh tế cho các địa phương có đường dây đi qua.
Hiện nay, nước ta được phân thành mấy vùng sinh thái nông nghiệp?
5 vùng.
6 vùng.
7 vùng.
8 vùng.
Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất của vùng nào sau đây?
Miền Trung.
Miền Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Miền Nam.
Than đá của nước ta tập trung chủ yếu ở tỉnh nào sau đây?
Thái Nguyên.
Cao Bằng.
Quảng Ninh.
Ninh Bình.
Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm phù hợp với
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
xu thế toàn cầu hóa và gia tăng số người nhập cư.
tác động của biến đổi khí hậu, dân số tăng nhanh.
sự phát triển kinh tế, khai thác nguồn tài nguyên.
Khu công nghiệp ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới địa lí xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp.
Là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
Chuyên sản xuất hàng thủ công nghiệp và đào tạo nhân lực công nghệ cao.
Là khu vực tập trung công nghiệp, thường gắn liền với các đô thị lớn, vừa.
Các vùng nào sau đây ở nước ta tập trung nhiều khu công nghiệp?
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
Nước ta có nguồn lợi hải sản ít nên ngành khai thác thủy sản ít phát triển
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản
Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã tạo điều kiện để nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. Trong nhóm cây lương lương thực, lúa nước là cây trồng chủ đạo.
Các vùng chuyên canh cây lương thực lớn nhất nước ta là các đồng bằng ven biển.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm dồi dào thuận lợi phát triển cây lúa nước với nhiều vụ trong năm.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích trồng lúa là do chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác ( đô thị, công nghiệp...), sang trồng cây khác có giá trị cao hơn hoặc phù hợp với địa phương hơn.
Sự thay đổi năng suất trồng lúa nước ta chủ yếu do tác động của biến đổi khí hậu tác động đến điều kiện trồng lúa.
Với số dân hơn 100 triệu người (năm 2024), Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 15 trên thế giới. Việt Nam cũng là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em sinh sống trên lãnh thổ.
Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
Việc tập trung dân cư đông đúc ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Cho thông tin sau: Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước), mật độ dân số cao (1 091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37%.
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.
Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quá trình CNH - HĐH nước ta.
Việc cơ cấu lại nhóm ngành nông, lâm và thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế nước ta.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH tạo tiền đề cho sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế.
Việc đẩy mạnh xây dựng các Khu công nghiệp tập trung, hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở các địa phương là minh chứng cho sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta đang tạo ra sự phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Cho bảng số liệu:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 – 2022
(Đơn vị: %)
Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 – 2020 tăng do tác động của dịch Covid.
Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.
Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2023 ước tăng 14,58% so với năm trước. Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 14,78%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 8,42%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 7,55%; riêng ngành khai khoáng giảm 20,54%.
Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp năm 2023 tăng 11,33% so với năm trước; trong đó, loại hình doanh nghiệp nhà nước giảm 13,92%, doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 0,04% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 22,68%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2023 các nhóm ngành đều tăng trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng nhiều nhất.
Tỉ trọng lao động trong công nghiệp giảm, chủ yếu lao động hoạt động trong loại hình doanh nghiệp nhà nước.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta là kết quả của việc nước ta gia nhập WTO.
Cho bảng số liệu: Sản lượng diện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Sản lượng điện tăng 3,7 lần trong giai đoạn 2010 - 2021.
Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
Cần quan tâm giải quyết các vấn đề môi trường trong phát triển ngành điện nước ta.
Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng.
Cho thông tin sau:
Khu công nghệ cao có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế nước ta, góp phần xây dựng năng lực nghiên cứu, phát triển trong lĩnh vực công nghệ cao, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút nhân lực công nghệ cao ở trong và ngoài nước, góp phần xây dựng các ngành công nghiệp công nghệ cao, làm động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.
Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Khu công nghệ cao đang hoạt động tập trung nhiều nhát ở Nam Trung Bộ.
Các khu công nghệ cao ở nước ta: Hòa Lạc, TP Hồ Chúi Minh, Đà Nẵng, Khu công nghệ sinh học Đồng Nai.
Khu công nghệ cao là nơi tập trung hoạt động công nghiệp gắn với đô thị lớn.
Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN, SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ SỐ DÂN NÔNG THÔN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
Tổng số dân của đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2021 tăng liên tục qua các năm.
Số dân nông thôn tăng nhanh hơn số dân thành thị giai đoạn 2010-2021.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.
Tỉ lệ dân thành thị tăng do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: %)
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021.
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.
Tỉ trọng dịch vụ của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng gấp 2,5 lần tỉ trọng ngành dịch vụ
Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị:%)
Cơ cấu theo thành phần kinh tế không có sự chuyển dịch tích cực.
Cơ cấu theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế thị trường.
Cơ cấu theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ.
Cơ cấu theo thành phần kinh thay đổi tỉ trọng đóng góp vào GDP của cả nước.
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010-2021
(Đơn vị%)
Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước từ năm 2010 đến 2021 giảm.
Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Khu vực kinh tế Nhà nước tuy giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng là do nước ta hội nhập thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Cho bảng số liệu:
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta gia đoạn 2010-2021
Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010-2021 là 267,0%
Nhiệt điện luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thuỷ điện.
Thủy điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
Năng lượng tài tạo tăng do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững
Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.
Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất “1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.
Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.
Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới ẩm.
nguồn nước phong phú.
