wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DIA 35 BAC TRUNG BO

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

 Câu 7. Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ là 

a)

Nhã nhạc cung đình Huế, Phố cổ cổ Hội An.  

b)

Di tích Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng

c)

Phong Nha – Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế

d)

Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế

2.

Câu 8. Từ đông sang tây, vùng Bắc Trung Bộ qua các dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?

a)

Bờ biển, vùng đất pha cát, vùng gò đồi và vùng cao nguyên.

b)

Bờ biển, vùng đồng bằng hẹp, vùng gò đồi và vùng núi.

c)

Đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng cao nguyên và đồi núi.

d)

Đồng bằng ven biển, đồng bằng pha cát, vùng gò đồi và vùng núi.

3.

9. Các đồng bằng có diện tích lớn hơn cả của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Phú – Khánh.

b)

Bình – Trị – Thiên.      

c)

Nam – Ngãi – Định.     

d)

. Thanh – Nghệ – Tĩnh

4.

Câu 10. Bắc Trung Bộ không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản

b)

Đánh bắt hải sản

c)

Du lịch biển – đảo

d)

Khai thác dầu khí.

5.

Câu 11. Về điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ ?

a)

Mật độ dân số cao nhất cả nước.

b)

Mức sống của dân cư còn thấp

c)

Cơ sở hạ tầng còn nghèo

d)

Hậu quả của chiến tranh còn để lại.

6.

Câu 12. Tất cả các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ đều có thể phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp do sự đa dạng về

a)

Địa hình

b)

Khí hậu

c)

Tài nguyên nước

d)

Tài nguyên rừng

7.

Câu 13. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của Bắc Trung Bộ chủ yếu do.        

a)

Khả năng phát triển kinh tế biển.        

b)

Đặc điểm lãnh thổ của vùng.

c)

Thế mạnh về phát triển chăn nuôi.

d)

Thế mạnh lâm nghiệp của vùng

8.

Câu 14. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất, gắn liền các lãnh thổ với nhau

b)

. Khai thác hợp lí tự nhiên, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa.

c)

Đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tốt tài nguyên và môi trường.

d)

Khai thác thể mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết sản xuất lãnh thổ.

9.

Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Tạo ra cơ cấu ngành, tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

b)

Tạo ra cơ cấu ngành đa dạng, khai thác hợp lí các tiềm năng của vùng.

c)

Hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả các tiềm năng biển và đất liền.

d)

Giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động, hạn chế du canh, du cư.

10.

Câu 16: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du của Bắc Trung Bộ là 

a)

Giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. 

b)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, phát triển cơ sở kinh tế. 

c)

Tạo nguồn nông sản hàng hóa và phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

d)

Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả đầu tư. 

11.

Câu 17: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác tiềm năng của vùng. 

b)

Hạn chế du canh du cư, giải quyết việc làm cho người lao động. 

c)

Khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.

d)

Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng. 

12.

Câu 18: Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần phải

a)

Hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị. 

b)

Đầu tư mạnh cho xây dựng Cơ sở vật chất kĩ thuật. 

c)

Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi.

d)

Gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp.

13.

Câu 19. Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ chủ yếu là

a)

Đất phù sa mới.

b)

Đất phèn

c)

Đất cát pha

d)

Đất cát.

14.

Câu 20. Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

Nuôi thủy sản.

b)

. Khai thác gỗ quý.

c)

Nuôi gia súc lớn

d)

Trồng lúa gạo.

15.

Câu 21. Ở Bắc Trung Bộ, chè được trồng nhiều ở

a)

Quảng Trị.

b)

Quảng Bình

c)

Thanh Hóa. 

d)

Tây Nghệ An.

16.

Câu 22. Tỉnh trọng điểm về nghề cá ở Bắc Trung Bộ là

a)

Hà Tĩnh

b)

Quảng Bình

c)

Nghệ An

d)

Thanh Hóa

17.

Câu 23: Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

b)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

c)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

18.

Câu 24. Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây ?

a)

Trồng cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi gia súc.

b)

Trồng cây lương thực và cây công nghiệp hàng năm.

c)

Chăn nuôi đại gia súc, trồng các loại cây hoa màu.

d)

Chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm.

19.

Câu 25: Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ chủ yếu thuận lợi cho phát triển

a)

Cây công nghiệp lâu năm.

b)

Cây lúa nước

c)

Cây công nghiệp hàng năm.

d)

Các loại cây rau đậu.

20.

Câu 26. Đồng bằng của Bắc Trung Bộ đã hình thành các vùng chuyên canh

a)

Cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm.

b)

Cây ăn quả và vùng cây trồng rau màu.

c)

Cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thâm canh

d)

Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả

21.

Câu 27. Các vùng thâm canh lúa của Bắc Trung Bộ phân bố chủ yếu ở nơi nào sau đây?

a)

Vùng đất cát pha ven biển.      

b)

Dải đồng bằng hạ lưu sông và dọc thung lũng các sông

c)

Các vùng gò đồi trước núi.      

d)

Trên các ruộng bậc thang ở vùng núi phía tây.

22.

Câu 28: Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ dựa vào điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Đất cát pha trên các đồng bằng ven biển.       

b)

Lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tại chỗ lớn.     

d)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

23.

Câu 29: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

a)

Đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn.

b)

Thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.

c)

Phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản.

d)

Phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp.

24.

Câu 30. Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

b)

Hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác.

c)

Đắp đê ngăn lũ.

d)

Chống cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

25.

Câu 31: Đâu không phải là ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ

a)

Phát triển du lịch sinh thái.

b)

Bảo vệ tài nguyên đất.

c)

Hạn chế tác hại của lũ. 

d)

Cung cấp gỗ

26.

Câu 33: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.

b)

Giữ gìn nguồn gen cùa các loài sinh vật quý hiếm.

c)

 Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã. 

d)

Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.

27.

Câu 32: Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển đối với môi trường sống ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Hạn chế cát bay, cát chảy.

b)

Tạo ra tiềm năng du lịch.

c)

Cung cấp các loại nông sản.

d)

Hạn chế hoạt động của bão.

28.

Câu 34. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ là?

a)

Mở rộng diện tích các vườn quốc gia

b)

Phát triển các khu dự trữ sinh quyển

c)

Mở rộng diện tích rừng sản xuất.        

d)

Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng

29.

Câu 35. giải pháp cơ bản nhất để hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là?

a)

Xây dựng hệ thống đê biển.    

b)

Trồng rừng phòng hộ.

c)

Bảo vệ rừng ngập mặn.

d)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.

30.

Câu 36. (THPTQG 2017) Vai trò quan trọng nhất của các lâm trường ở Bắc Trung Bộ là?

a)

Trồng rừng phòng hộ ven biển.

b)

Trồng rừng làm nguyên liệu giấy

c)

Khai thác đi đôi với tu bổ rừng.

d)

Chế biến gỗ và lâm sản khác

31.

Câu 37. Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ sẽ không có tác dụng

a)

Ngăn không cho cát bay, cát chảy

b)

Chắn gió, chắn bão. 

c)

Hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn

d)

Chắn sóng, nuôi trồng thuỷ sản.

32.

Câu 38.Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

Ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.

b)

Cung cấp nhiều lâm sản có giá trị

c)

Hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

Bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

33.

Câu 39. Ở Bắc Trung Bộ, diện tích các loại rừng được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là 

a)

Rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

b)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất

d)

Rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng.

34.

Câu 40. (THPTQG 2017) Tại Bắc Trung Bộ hiện nay, rừng giàu tập trung nhiều nhất ở các tỉnh

a)

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

b)

Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình. 

c)

Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế.

d)

Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế.

35.

Câu 41. Biện pháp lâu dài để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

 Xây dựng hệ thống đê, kè chắn sóng.

b)

Tăng cường phòng chống cháy rừng

c)

Bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển.

d)

Xây hồ chứa nước để chống khô hạn

36.

Câu 42. Phát biểu nào sau đây không đúng với nghề cá ở Bắc Trung Bộ ?

a)

Tàu thuyền công suất còn nhỏ, chủ yếu đánh bắt ven bờ.

b)

Tất cả các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá biển.

c)

Nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh.

d)

Biển ở Bắc Trung Bộ có nhiều bãi cá lớn, nổi tiếng.

37.

Câu 43. Nguyên nhân chính làm cho nguồn lợi thủy sản ven bờ ở nhiều nơi trong vùng Bắc Trung Bộ có nguy cơ giảm rõ rệt là do

a)

Tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính. 

b)

Ít ngư trường lớn.

c)

Nhiều chất xả thải công nghiệp. 

d)

Vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất.

38.

Câu 44. Hiện nay, nguồn lợi thủy sản vùng biển Bắc Trung Bộ đứng trước nguy cơ suy giảm rõ rệt, chủ yếu do

a)

Đánh bắt ven bờ là chính và đánh bắt có tính hủy diệt.

b)

Đánh bắt xa bờ là chính.

c)

Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng.

d)

Phát triển mạnh ngành nuôi trồng làm mất môi trường sống tự nhiên.

39.

Câu 45. Khó khăn đối với việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là 

a)

Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.

b)

Ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt.

c)

Mưa bão diễn ra quanh năm

d)

Thiếu lực lượng lao động.

40.

Câu 46. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

     

a)

Giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

Ngừng hẳn việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ

d)

Hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

41.

Câu 47. Ở Bắc Trung Bộ, việc đẩy mạnh nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn đang làm thay đổi

a)

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

b)

Cơ cấu dân số theo giới ở nông thôn ven biển.

c)

Cơ cấu dân số theo tuổi ở nông thôn ven biển.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế ở nông thôn ven biển

42.

Câu 48. Hoạt động nào sau đây được phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ đang làm thay đổi rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển?

a)

Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp.   

b)

Nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn.

c)

Hình thành các vùng thâm canh lúa.

d)

Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.

43.

Câu 49. Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ. 

b)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản. 

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ . 

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá. 

44.

Câu 50. Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do 

a)

Phát triển việc nuôi trồng thủy sản, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Hạn chế đánh bắt ven bờ, tập trung phát triển nông- lâm nghiệp

c)

Hình thành các vùng lúa thâm canh, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa.

d)

Đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ, tăng cường chế biến thủy sản. 

45.

Câu 51.Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

       

a)

Tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển. 

b)

Hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến. 

c)

Phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.

d)

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường. 

46.

Câu 52. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và nguồn hàng xuất khẩu. 

b)

Sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. 

c)

Góp phần đẩy nhanh tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Tạo nhiều hàng hoá, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập. 

47.

Câu 53. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

Mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

c)

.  Thu hút nguồn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, tạo nông sản xuất khẩu.

48.

Câu 55. Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Kinh tế biển.    

b)

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.    

c)

Công nghiệp và xây dựng

d)

Dịch vụ.

49.

Câu 54. Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch của Bắc Trung Bộ đang phát triển khởi sắc hiện nay là

a)

Cơ sở tài nguyên du lịch phong phú.

b)

Cơ sở hạ tầng du lịch phát triển.

c)

Nhu cầu của người dân du lịch tăng cao

d)

Xu thế phát triển nền kinh tế mở.

50.

Câu 57. Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do

a)

Nhiều thiên tai.

b)

Thiếu tài nguyên thiên nhiên. 

c)

Cơ sở hạ tầng kém  

d)

Hậu quả của chiến tranh kéo dài.

51.

Câu 58. Điều kiện chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa thật định hình là do thiếu

a)

Khoáng sản và lao động

b)

Lao động và năng lượng. 

c)

Vốn và khoa học kĩ thuật.

d)

Nguyên liệu và năng lượng. 

52.

Câu 59. Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện của Bắc Trung Bộ hiện nay?

a)

Việc giải quyết nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia

b)

Có nhà máy nhiệt điện công suất lớn hàng đầu cả nước.

c)

Nhiều nhà máy thuỷ điện qui mô lớn đang được xây dựng.

d)

Phát triển điện là một ưu tiên trong phát triển công nghiệp.

53.

Câu 60. Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?

a)

Phần lớn sông ngắn, nhỏ, trữ năng thuỷ điện ít.

b)

Thiếu vốn để xây dựng nhà máy có quy mô lớn.

c)

Nhu cầu tiêu thụ điện chưa cao.   

d)

Các sông suối luôn ít nước quanh năm

54.

Câu 61. Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là

a)

Điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.

b)

Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.

c)

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.

d)

Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

55.

Câu 62. Vấn đề năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ được giải quyết chủ yếu dựa vào việc

a)

Sử dụng mạng lưới điện của quốc gia

b)

Tăng công suất các nhà máy nhiệt điện.

c)

Tăng công suất các nhà máy thủy điện

d)

Nhập khẩu nguồn điện từ nước ngoài.

56.

Câu 63. Về mặt lãnh thổ, ở Bắc Trung Bộ, bộ phận có nhiều điều kiện để phát triển tập trung công nghiệp là

a)

Ven biển và hành lang quốc lộ 1A

b)

Hành lang các quốc lộ tây - đông.

c)

Vùng gò đồi

d)

Khu kinh tế cửa khẩu.

57.

Câu 64. Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

Cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng.

b)

Khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng

c)

Khai khoáng và chế biến lương thực thực phẩm. 

d)

Sản xuất vật liệu xây dựng và luyện kim

58.

Câu 65. Các ngành công nghiệp có khả năng phát triển mạnh ở Bắc Trung Bộ là

a)

Khai khoáng, hóa chất, cơ khí, luyện kim, chế biến nông, lâm, hải sản.

b)

Khai khoáng, vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nông, lâm, hải sản.

c)

Khai khoáng, vật liệu xây dựng, dệt may, luyện kim, chế biến nông, lâm, hải sản.

d)

Khai khoáng, vật liệu xây dựng, cơ khí, năng lượng, chế biến nông, lâm, hải sản.

59.

Câu 66. Ý nghĩa chủ yếu của việc thu hút đầu tư trong phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là 

a)

Hoàn thiện cơ sở vật chất, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

b)

Mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh cho nhiều sản phẩm.

c)

Khai thác hiệu quả nguồn lực, nâng cao năng lực cho các cơ sở sản xuất. 

d)

Chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung. 

60.

Câu 67. Giải pháp chủ yếu của phát triển khu công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là 

a)

Đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật. 

b)

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng

c)

Hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển. 

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến

61.

Câu 68. Để tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội, vùng Bắc Trung Bộ cần thực hiện trước tiên là

a)

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

b)

Đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông vận tải.

c)

Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp

d)

Phát triển công nghiệp hướng chuyên môn hóa.

62.

Câu 69. Ở Bắc Trung Bộ, việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài còn hạn chế, chủ yếu do

a)

Thường xuyên có thiên tai.     

b)

Chiến tranh còn để lại nhiều hậu quả.

c)

Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế

d)

Mức sống của dân cư còn thấp.

63.

Câu 70. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ vấn đề quan trọng nhất là

a)

Tăng cường mở cửa, thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Phát huy tối đa các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng.

c)

Tăng cường cơ sở hạ tầng trước hết là hệ thống giao thông vận tải.

d)

Tận dụng nguồn lao động và nguồn nguyên liệu phong phú.

64.

Câu 71. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ, không phải vì

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

b)

Tạo thế mở cửa trong phát triển kinh tế của vùng.

c)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.

d)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

65.

Câu 72. Tại sao trong phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ, cần phải đặc biệt chú ý xây dựng và phát triển hệ thống giao thông vận tải? 

a)

Đang trong thời kì hiện đại hóa để thu hút đầu tư nước ngoài. 

b)

Là địa bàn trung chuyển theo chiều Bắc – Nam và Đông – Tây. 

c)

Có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua, nhiều cảng biển.

d)

Có ngành công nghiệp đang trong quá trình phát triển.  

66.

Câu 74. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

a)

Tăng khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. 

b)

Tăng cường các mối giao thương với nhiều nước láng giềng 

c)

Tạo bước phát triển trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

d)

Thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ và theo ngành. 

67.

Câu 75. Tuyến đường bộ hướng Đông – Tây nào sau đây không ở vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Đường số 6.     

b)

Đường số 9 

c)

Đường số 7.

d)

Đường số 8

68.

Câu 76. Các tuyến đường Bắc – Nam chạy qua vùng Bắc Trung Bộ là 

a)

Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam, đường 9.

b)

Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam, đường 8.

c)

Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam, đường 14

d)

Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam, đường Hồ Chí Minh.

69.

Câu 77. Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư.

b)

Tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây

c)

Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực phía tây.

d)

Đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn.

70.

Câu 78. Các hệ thống sông nào của vùng Bắc Trung Bộ có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông và tiềm năng thủy điện?

a)

Hệ thống sông Gianh, sông Chu.

b)

Hệ thống sông Mã, sông Cả.

c)

Hệ thống sông Đà, Sông Hồng

d)

Hệ thống sông Gianh, sông Cả. 

71.

Câu 79. Hoạt động nào sau đây có ý nghĩa lớn đối với việc làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Hiện đại hóa và phát triển các tuyến giao thông Bắc – Nam, phát triển các tuyến đường ngang đi đôi với việc mở rộng các cảng biển và các cửa khẩu dọc biên giới.

b)

Việc phát triển các khu công nghiệp dọc các tuyến đường ngang

c)

Việc phát triển các khu công nghiệp dọc các tuyến đường ngang

d)

Việc phát triển các khu công nghiệp dọc các tuyến đường ngang

72.

Câu 80. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là 

a)

    Hình thành đô thị mới, tăng cường giao thương với nước ngoài.  

b)

Khai thác hiệu quả các thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.  

c)

Hình thành nhiều khu kinh tế, tăng cường thu hút khách du lịch.  

d)

Phân bố lại dân cư, tạo sức hút cho các luồng vận tải tới các cảng.  

73.

Câu 82. Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Đẩy mạnh sự giao thương, hợp tác với các nước, thúc đẩy phát triển kinh tế

b)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây, phân bố lại dân cư.

c)

Thu hút đâu ftw nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tê, phát triển du lịch

d)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới, giải quyết việc làm

74.

Câu 83. Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng hệ thống các sân bay, cảng biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

Hình thành chuỗi các đô thị và trung tâm công nghiệp ở phía tây.

b)

Tạo thế mở cửa hơn nữa để hội nhập, thúc đẩy phát triển kinh tế

c)

Phát triển công nghiệp theo chiều sâu, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

Nâng cao vai trò trung chuyển của vùng, thu hút nhiều lao động.

75.

Câu 84. Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

c)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

d)

Tăng cường giao thương với các nước láng giềng. 

76.

Câu 85. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng sản phẩm, hình thành đô thị mới.

b)

Phát triển cơ cấu lãnh thổ, phân bố lại lao động, thay đổi bộ mặt vùng.

c)

Phát triển công nghiệp, thay đổi phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

d)

Phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu, thu hút đầu tư.

77.

Câu 86. (SỞ GD & ĐT HÀ NỘI 2021) Cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có sự chuyển dịch quan trọng chủ yếu do tác động của

a)

Hội nhập toàn cầu sâu rộng, tăng trưởng kinh tế, mở rộng các đô thị.

b)

Mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các nguồn lực.

c)

Thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng chất lượng lao động

d)

Phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng dân trí.

 

78.

Câu 81: ý nghĩa chú yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở BẮc Trung bộ là

a)

Đẩy mạnh giao thương, liên kết các bộ phận lãnh thổ, tạo đô thị mới.

b)

Thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng các liên kết, phân bố lại dân cư.

c)

Thu hút đầu tư, mở rộng giao lưu kinh tế, thúc đẩy hoạt động du lịch.

d)

Đẩy nhanh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu.