wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các khu vực

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng và Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

2.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành khai thác thủy sản nước ta?

a)

Chủ yếu là thủy sản trong đất liền.

b)

Dẫn đầu là các tỉnh Bắc Trung Bộ.

c)

Sản lượng chủ yếu là cá biển.

d)

Tỉ trọng khai thác tăng mạnh.

3.

Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là

a)

tăng cường và hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt.

b)

đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.

c)

hiện đại hóa các phương tiện và đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.

4.

Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Công nghiệp chế biến phát triển.

b)

Nhu cầu thị trường ngày càng lớn.

c)

Cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định.

d)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

5.

Dạng địa hình nào sau đây không thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều.

b)

Đầm phá.

c)

Rừng ngập mặn.

d)

Kênh rạch.

6.

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác hải sản là

a)

tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.

b)

có trữ lượng hải sản phong phú.

c)

công nghiệp chế biến thủy sản phát triển.

d)

có nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch.

7.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.

c)

biển có nguồn hải sản phong phú.

d)

công nghiệp chế biến thủy sản mở rộng.

8.

Ở nước ta, nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông phát triển nhất ở tỉnh

a)

Đồng Tháp.

b)

Cà Mau.

c)

Kiên Giang.

d)

An Giang.

9.

Ngư trường trọng điểm nước ta không bao gồm

a)

Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa

b)

Vịnh Bắc Bộ

c)

Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh

d)

Vịnh Thái Lan

10.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi cá nước ngọt lớn nhất nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Trữ lượng thủy sản lớn nhất cả nước.

b)

Có nhiều cửa sông và bãi triều rộng.

c)

Diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước

d)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

11.

Khó khăn về tự nhiên đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là

a)

hoạt động của gió mùa Tây Nam

b)

hoạt động của gió phơn Tây Nam

c)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc

d)

hoạt động của gió Tín phong

12.

Giá trị sản phẩm thủy sản nước ta hiện nay vẫn chưa cao, chủ yếu là do

a)

đánh bắt ven bờ còn là chủ yếu

b)

ảnh hưởng nhiều của thiên tai

c)

công nghiệp chế biến còn hạn chế

d)

nguồn lợi thủy sản bị suy giảm

13.

Căn cứ Atlat trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta?

a)

Kiên Giang

b)

An Giang

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Cà Mau

14.

Căn cứ vào Atlat trang 20 cho biết nhận định nào sau đây không đúng về ngành thủy sản nước ta?

a)

Sản lượng khai thác và nuôi trồng đều tăng.

b)

Sản lượng khai thác luôn lớn hơn nuôi trồng.

c)

Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác

d)

Sản lượng nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.

c)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

d)

Đánh bắt ven bờ được chú trọng.

16.

Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm

a)

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.

b)

Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

c)

Lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

d)

Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

17.

Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt?

a)

Bãi triều.

b)

Đầm phá.

c)

Rừng ngập mặn.

d)

Kênh rạch.

18.

Hai tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

An Giang và Đồng Tháp.

b)

Bến Tre và Tiền Giang.

c)

Cà Mau và Bạc Liêu.

d)

Ninh Thuận và Bình Thuận.

19.

Căn cứ vào Atlat trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây đứng đầu về sản lượng nuôi trồng?

a)

Kiên Giang

b)

An Giang

c)

Đồng Tháp

d)

Cà Mau

20.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?

a)

Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng còn khan hiếm

b)

Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.

c)

Diện tích mặt nước ngày càng thu hẹp mạnh.

d)

Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng

21.

Câu 1 (NB): Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

a)

dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

b)

hệ thống sông suối, kênh rạch dài đặc, các ô trũng ở vùng đồng bằng.

c)

nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

d)

ở các khu vực ven bờ biển có nhiều đảo và vụng, vịnh biển.

22.

Câu 4 (NB): Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta trong một số năm qua có sự chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ôn định.

d)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng biến động bất thường.

23.

Câu 5 (NB): Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta trong một số năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

b)

tỉ trọng nuôi trồng thủy sản ngày càng cao.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng ổn định.

d)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng biến động thất thường.

24.

Câu 7 (NB): Hiện nay, mặt hàng thủy sản của nước ta đã thâm nhập được vào các thị trường chủ yếu nào sau đây?

a)

Châu Phi, Ca-na-đa, Philipin.

b)

Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì.

c)

Châu Đại Dương, Pê ru, Hàn Quốc.

d)

Châu Phi, Trung Quốc, Thái Lan.

25.

Câu 9 (NB): Vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

26.

Câu 10 (NB): Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh hơn cả là ở

a)

Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.

27.

Câu 1 (TH): Phương án nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?

a)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.

b)

Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong bảo quản, chế biến sản phẩm.

c)

Các phương tiện ngày càng được trang bị tốt hơn.

d)

Môi trường biển đang ngày càng được cải thiện.

28.

Câu 2 (TH): Họt động nào sau đây không phải là hoạt động lâm nghiệp ở nước ta?

a)

Khoanh nuôi, trồng rừng.

b)

Chế biến gỗ và lâm sản.

c)

Làm nương, rẫy.

d)

Khai thác và bảo vệ rừng.

29.

Câu 4 (TH): Một trong những nhân tố quan trọng nhất đã và đang tác động tích cực tới sự phát triển ngành thủy sản là

a)

chính sách của nhà nước.

b)

kinh nghiệm của người dân.

c)

môi trường nước bớt ô nhiễm.

d)

thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

30.

Câu 5 (TH): Tại sao nhu cầu mặt hàng thủy sản tăng nhiều trong những năm gần đây?

a)

Do sự cạn kiệt của các thực phẩm khác.

b)

Do sự phát triển của công nghiệp chế biến.

c)

Do sự gia tăng dân số thế giới và trong nước.

d)

Do người dân chuyển đổi nhu cầu sử dụng thực phẩm.

31.

Câu 6 (TH): Tại sao năng suất lao động trong ngành thủy sản còn thấp?

a)

Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

b)

Nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm.

c)

Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.

d)

Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu.

32.

Câu 7 (TH): Khó khăn đối với ngành thủy sản ở một số vùng ven biển là

a)

thiếu lực lượng lao động.

b)

nguồn lợi thủy sản suy giảm.

c)

không tiêu thụ được sản phẩm.

d)

không có phương tiện đánh bắt.

33.

Câu 8 (TH): Nguyên nhân cơ bản làm tăng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản nước ta là

a)

diện tích nuôi trồng tăng.

b)

thị trường được mở rộng.

c)

phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.

d)

kinh nghiệm đánh bắt của người dân.

34.

Câu 9 (TH): Trong các hoạt động lâm nghiệp, lâm sinh không bao gồm

a)

khai thác.

b)

trồng rừng.

c)

bảo vệ rừng.

d)

khoanh nuôi rừng.

35.

Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật của vùng nào sau đây ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên

36.

Vùng nào của nước ta có tỉ lệ rừng che phủ diện tích tự nhiên nhiều nhất ?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Tây Nguyên

37.

Các hoạt động của ngành lâm nghiệp nước ta

a)

Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác quá mức và chế biến còn yếu

b)

Hoạt động lâm sinh hiệu quả , khai thác quá mức và chế biến còn yếu

c)

Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác đúng mức và chế biến còn yếu

d)

Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác và chế biến ngày càng hiệu quả

38.

Nước ta ¾ diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn , rừng phi lao ven biển cho nên

a)

Lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp

b)

Lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ

c)

Việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo

d)

Rừng nước ta rất dễ bị tàn phá

39.

Phần lớn diện tích rừng ngập mặn ven biển của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng

a)

ĐBSH.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

ĐBSCL.

40.

Điều kiện thuận lợi để cho ĐB sông Cửu Long trở thành vùng nuôi tôm và nuôi cá lớn nhất nước ta là

a)

Diện tích châu thổ lớn nhất nước ta

b)

Có nhiều ô trũng giữa các hệ thống đê sông , đê biển

c)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa , nguồn nhiệt ẩm dồi dào

d)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nước mặn , lợ , ngọt lớn nhất

41.

Lâm nghiệp của nước ta bao gồm các hoạt động

a)

Trồng rừng , khoanh nuôi , bảo vệ rừng

b)

Khai thác , chế biến gỗ và lâm sản

c)

Lâm sinh , khai thác , chế biến gỗ và lâm sản

d)

Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn

42.

Loại rừng nào sau đây không được xếp vào rừng phòng hộ

a)

Rừng đầu nguồn

b)

Rừng chắn cát bay

c)

Vườn quốc gia

d)

Rừng chắn sóng ven biển

43.

Nhận định nào không phải là biểu hiện sự phong phú của nguồn lợi hải sản nước ta ?

a)

Có hơn 2000 loài cá , 70 loài tôm

b)

Có hơn 2500 loài nhuyễn thể , hơn 600 loài rong biển

c)

Có nhiều loại đặc sản như hải sâm , bào ngư , sò điệp

d)

Có các bãi triều đầm phá và rừng ngập mặn

44.

Ngư trường ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là :

a)

Cà Mau – Kiên Giang

b)

Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa –Vũng Tàu

c)

Quần đảo Hoàng sa - quần đảo Trường Sa

d)

Hải Phòng – Quảng Ninh

45.

Ngư trường lớn nhất nước ta là Cà Mau – Kiên Giang ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đông Nam Bộ

46.

Vùng kinh tế có 2 ngư trường cá là :

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Duyên hải Nam trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đông Nam Bộ

47.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên để phát triển lĩnh vực đánh bắt thủy sản ở nước ta là

a)

môi trường biển đang ô nhiễm nghiêm trọng

b)

vùng biển nước ta có nhiều thiên tai đặc biệt là bão

c)

các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới

d)

hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

48.

Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì :

a)

Nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến

b)

Nước ta có ¾ diện tích đồi núi , lại có rừng ngập mặn ven biển

c)

Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện gia tăng

d)

Rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái

49.

Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

a)

Bãi triều

b)

Đầm phá

c)

Rừng ngập mặn

d)

Các ô trũng ở đồng bằng

50.

Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản nước ta là

a)

Có bãi triều , đầm phá , cánh rừng ngập mặn

b)

Có nhiều sông suối , kênh rạch , ao hồ

c)

Có 4 ngư trường trọng điểm

d)

Có các ô trũng ở các đồng bằng

51.

Các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào nhóm

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng tái sinh.

52.

Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

Bờ biển dài 3260 km , vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu Km2

b)

Dọc bờ biển có các bãi triều , đầm phá , cánh rừng ngập mặn

c)

Vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú và nhiều loại đặc sản

d)

Ở một số đảo có các rạn đá , là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế

53.

Trở ngại này không phải là khó khăn chủ yếu đối với việc nuôi tôm là

a)

Hàng năm có tới 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông

b)

Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu

c)

Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại

d)

Môi trường một số vùng ven biển bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản

54.

Nuôi trồng thủy sản không phải là chuyên môn hóa của vùng

a)

ĐB sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ

55.

Vùng có thế mạnh cho phát triển ngành đánh bắt thủy sản hơn cả là :

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

56.

Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về :

a)

giá trị kinh tế

b)

kinh tế và sinh thái

c)

bảo vệ môi trường sinh thái

d)

đảm bảo phát triển an toàn cho vùng hạ du

57.

Nguyên nhân quan trọng nào cho ngành thủy sản nước ta phát triển nhanh trong những năm qua?

a)

Thi trường tiêu thụ ngày càng mở rộng

b)

Chính sách của nhà nước có nhiều đổi mới

c)

Các phương tiện , công cụ được trang bị tốt hơn

d)

Lao động ngày càng đông đảo , có chất lượng

58.

Nhận định nào không phải là nguyên nhân làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta tăng mạnh là :

a)

Các sản phẩm có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

b)

Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

c)

Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

d)

Nguồn lao động nước ta dồi dào

59.

Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là :

a)

Cà Mau – Kiên Giang

b)

Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa –Vũng Tàu

c)

Quần đảo Hoàng sa - quần đảo Trường Sa

d)

Hải Phòng – Quảng Ninh

60.

Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ vì :

a)

Nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt

b)

Ô nhiễm môi trường ven biển ngày càng trầm trọng

c)

Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân

d)

Bảo vệ thủy sản ven bờ kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ vùng biển

61.

Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì

a)

nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.

b)

ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

c)

nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.

d)

có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.

62.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ và lâm sản quý.

b)

điều hoà khí hậu, chắn gió bão.

c)

điều hoà nguồn nước của các sông.

d)

tạo sự đa dạng sinh học.

63.

Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng

a)

sản xuất.

b)

phòng hộ.

c)

đặc dụng.

d)

khoanh nuôi.

64.

Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?

a)

Nuôi cá tra.

b)

Nuôi cá ba sa.

c)

Nuôi trai lấy ngọc.

d)

Nuôi tôm.

65.

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

a)

Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.

c)

Nhu cầu khác nhau của các thị trường.

d)

Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.

66.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.

b)

vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.

c)

nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

d)

có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

67.

Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do

a)

tiện đường giao thông.

b)

có nguồn nguyên liệu phong phú.

c)

gần thị trường tiêu thụ.

d)

tận dụng nguồn lao động.

68.

Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?

a)

Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.

b)

Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.

c)

Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.

d)

Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.

69.

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng.

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.

d)

tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.

70.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?

a)

Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

71.

Cà Mau và Bạc Liêu là 2 tỉnh có

a)

sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta.

b)

sản lượng đánh bắt thuỷ sản lớn nhất nước ta.

c)

diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta.

d)

nuôi cá tra, cá ba sa nhiều nhất nước ta.

72.

Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc dụng.

d)

Rừng trồng.

73.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

sạt lở bờ biển.

b)

hạn hán.

c)

bão.

d)

lũ lụt.

74.

Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?

a)

Vùng biển rộng, giàu tài nguyên khoáng sản.

b)

Có nhiều ngư trường.

c)

Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.

d)

Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.

75.

Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?

a)

Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.

b)

Sông Tiền, sông Hậu.

c)

Sông Mã, sông Cả.

d)

Sông Hồng, sông Thái Bình.

76.

Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là

a)

thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.

b)

quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.

c)

quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.

d)

bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.