Font size
Worksheetsbài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các khu vực
Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành khai thác thủy sản nước ta?
Chủ yếu là thủy sản trong đất liền.
Dẫn đầu là các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Sản lượng chủ yếu là cá biển.
Tỉ trọng khai thác tăng mạnh.
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là
tăng cường và hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
hiện đại hóa các phương tiện và đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Công nghiệp chế biến phát triển.
Nhu cầu thị trường ngày càng lớn.
Cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Dạng địa hình nào sau đây không thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Rừng ngập mặn.
Kênh rạch.
Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác hải sản là
tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
có trữ lượng hải sản phong phú.
công nghiệp chế biến thủy sản phát triển.
có nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ta là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
biển có nguồn hải sản phong phú.
công nghiệp chế biến thủy sản mở rộng.
Ở nước ta, nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông phát triển nhất ở tỉnh
Đồng Tháp.
Cà Mau.
Kiên Giang.
An Giang.
Ngư trường trọng điểm nước ta không bao gồm
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa
Vịnh Bắc Bộ
Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh
Vịnh Thái Lan
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi cá nước ngọt lớn nhất nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Trữ lượng thủy sản lớn nhất cả nước.
Có nhiều cửa sông và bãi triều rộng.
Diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Khó khăn về tự nhiên đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là
hoạt động của gió mùa Tây Nam
hoạt động của gió phơn Tây Nam
hoạt động của gió mùa Đông Bắc
hoạt động của gió Tín phong
Giá trị sản phẩm thủy sản nước ta hiện nay vẫn chưa cao, chủ yếu là do
đánh bắt ven bờ còn là chủ yếu
ảnh hưởng nhiều của thiên tai
công nghiệp chế biến còn hạn chế
nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
Căn cứ Atlat trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta?
Kiên Giang
An Giang
Bà Rịa - Vũng Tàu
Cà Mau
Căn cứ vào Atlat trang 20 cho biết nhận định nào sau đây không đúng về ngành thủy sản nước ta?
Sản lượng khai thác và nuôi trồng đều tăng.
Sản lượng khai thác luôn lớn hơn nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác
Sản lượng nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Đánh bắt ven bờ được chú trọng.
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt?
Bãi triều.
Đầm phá.
Rừng ngập mặn.
Kênh rạch.
Hai tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất ở nước ta hiện nay là
An Giang và Đồng Tháp.
Bến Tre và Tiền Giang.
Cà Mau và Bạc Liêu.
Ninh Thuận và Bình Thuận.
Căn cứ vào Atlat trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây đứng đầu về sản lượng nuôi trồng?
Kiên Giang
An Giang
Đồng Tháp
Cà Mau
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng còn khan hiếm
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Diện tích mặt nước ngày càng thu hẹp mạnh.
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng
Câu 1 (NB): Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
hệ thống sông suối, kênh rạch dài đặc, các ô trũng ở vùng đồng bằng.
nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
ở các khu vực ven bờ biển có nhiều đảo và vụng, vịnh biển.
Câu 4 (NB): Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta trong một số năm qua có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ôn định.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng biến động bất thường.
Câu 5 (NB): Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta trong một số năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng nuôi trồng thủy sản ngày càng cao.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng ổn định.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng biến động thất thường.
Câu 7 (NB): Hiện nay, mặt hàng thủy sản của nước ta đã thâm nhập được vào các thị trường chủ yếu nào sau đây?
Châu Phi, Ca-na-đa, Philipin.
Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kì.
Châu Đại Dương, Pê ru, Hàn Quốc.
Châu Phi, Trung Quốc, Thái Lan.
Câu 9 (NB): Vùng nuôi tôm lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10 (NB): Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh hơn cả là ở
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Câu 1 (TH): Phương án nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong bảo quản, chế biến sản phẩm.
Các phương tiện ngày càng được trang bị tốt hơn.
Môi trường biển đang ngày càng được cải thiện.
Câu 2 (TH): Họt động nào sau đây không phải là hoạt động lâm nghiệp ở nước ta?
Khoanh nuôi, trồng rừng.
Chế biến gỗ và lâm sản.
Làm nương, rẫy.
Khai thác và bảo vệ rừng.
Câu 4 (TH): Một trong những nhân tố quan trọng nhất đã và đang tác động tích cực tới sự phát triển ngành thủy sản là
chính sách của nhà nước.
kinh nghiệm của người dân.
môi trường nước bớt ô nhiễm.
thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Câu 5 (TH): Tại sao nhu cầu mặt hàng thủy sản tăng nhiều trong những năm gần đây?
Do sự cạn kiệt của các thực phẩm khác.
Do sự phát triển của công nghiệp chế biến.
Do sự gia tăng dân số thế giới và trong nước.
Do người dân chuyển đổi nhu cầu sử dụng thực phẩm.
Câu 6 (TH): Tại sao năng suất lao động trong ngành thủy sản còn thấp?
Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm.
Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu.
Câu 7 (TH): Khó khăn đối với ngành thủy sản ở một số vùng ven biển là
thiếu lực lượng lao động.
nguồn lợi thủy sản suy giảm.
không tiêu thụ được sản phẩm.
không có phương tiện đánh bắt.
Câu 8 (TH): Nguyên nhân cơ bản làm tăng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản nước ta là
diện tích nuôi trồng tăng.
thị trường được mở rộng.
phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
kinh nghiệm đánh bắt của người dân.
Câu 9 (TH): Trong các hoạt động lâm nghiệp, lâm sinh không bao gồm
khai thác.
trồng rừng.
bảo vệ rừng.
khoanh nuôi rừng.
Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật của vùng nào sau đây ?
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Vùng nào của nước ta có tỉ lệ rừng che phủ diện tích tự nhiên nhiều nhất ?
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Các hoạt động của ngành lâm nghiệp nước ta
Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác quá mức và chế biến còn yếu
Hoạt động lâm sinh hiệu quả , khai thác quá mức và chế biến còn yếu
Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác đúng mức và chế biến còn yếu
Hoạt động lâm sinh chưa hiệu quả , khai thác và chế biến ngày càng hiệu quả
Nước ta ¾ diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn , rừng phi lao ven biển cho nên
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp
Lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ
Việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo
Rừng nước ta rất dễ bị tàn phá
Phần lớn diện tích rừng ngập mặn ven biển của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
ĐBSH.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
ĐBSCL.
Điều kiện thuận lợi để cho ĐB sông Cửu Long trở thành vùng nuôi tôm và nuôi cá lớn nhất nước ta là
Diện tích châu thổ lớn nhất nước ta
Có nhiều ô trũng giữa các hệ thống đê sông , đê biển
Khí hậu cận xích đạo gió mùa , nguồn nhiệt ẩm dồi dào
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nước mặn , lợ , ngọt lớn nhất
Lâm nghiệp của nước ta bao gồm các hoạt động
Trồng rừng , khoanh nuôi , bảo vệ rừng
Khai thác , chế biến gỗ và lâm sản
Lâm sinh , khai thác , chế biến gỗ và lâm sản
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào rừng phòng hộ
Rừng đầu nguồn
Rừng chắn cát bay
Vườn quốc gia
Rừng chắn sóng ven biển
Nhận định nào không phải là biểu hiện sự phong phú của nguồn lợi hải sản nước ta ?
Có hơn 2000 loài cá , 70 loài tôm
Có hơn 2500 loài nhuyễn thể , hơn 600 loài rong biển
Có nhiều loại đặc sản như hải sâm , bào ngư , sò điệp
Có các bãi triều đầm phá và rừng ngập mặn
Ngư trường ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là :
Cà Mau – Kiên Giang
Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa –Vũng Tàu
Quần đảo Hoàng sa - quần đảo Trường Sa
Hải Phòng – Quảng Ninh
Ngư trường lớn nhất nước ta là Cà Mau – Kiên Giang ở vùng
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Vùng kinh tế có 2 ngư trường cá là :
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên để phát triển lĩnh vực đánh bắt thủy sản ở nước ta là
môi trường biển đang ô nhiễm nghiêm trọng
vùng biển nước ta có nhiều thiên tai đặc biệt là bão
các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới
hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì :
Nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến
Nước ta có ¾ diện tích đồi núi , lại có rừng ngập mặn ven biển
Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện gia tăng
Rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái
Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
Bãi triều
Đầm phá
Rừng ngập mặn
Các ô trũng ở đồng bằng
Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản nước ta là
Có bãi triều , đầm phá , cánh rừng ngập mặn
Có nhiều sông suối , kênh rạch , ao hồ
Có 4 ngư trường trọng điểm
Có các ô trũng ở các đồng bằng
Các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào nhóm
rừng sản xuất.
rừng phòng hộ.
rừng đặc dụng.
rừng tái sinh.
Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
Bờ biển dài 3260 km , vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu Km2
Dọc bờ biển có các bãi triều , đầm phá , cánh rừng ngập mặn
Vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú và nhiều loại đặc sản
Ở một số đảo có các rạn đá , là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế
Trở ngại này không phải là khó khăn chủ yếu đối với việc nuôi tôm là
Hàng năm có tới 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông
Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu
Dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại
Môi trường một số vùng ven biển bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản
Nuôi trồng thủy sản không phải là chuyên môn hóa của vùng
ĐB sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Vùng có thế mạnh cho phát triển ngành đánh bắt thủy sản hơn cả là :
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về :
giá trị kinh tế
kinh tế và sinh thái
bảo vệ môi trường sinh thái
đảm bảo phát triển an toàn cho vùng hạ du
Nguyên nhân quan trọng nào cho ngành thủy sản nước ta phát triển nhanh trong những năm qua?
Thi trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
Chính sách của nhà nước có nhiều đổi mới
Các phương tiện , công cụ được trang bị tốt hơn
Lao động ngày càng đông đảo , có chất lượng
Nhận định nào không phải là nguyên nhân làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta tăng mạnh là :
Các sản phẩm có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều
Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Nguồn lao động nước ta dồi dào
Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là :
Cà Mau – Kiên Giang
Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa –Vũng Tàu
Quần đảo Hoàng sa - quần đảo Trường Sa
Hải Phòng – Quảng Ninh
Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ vì :
Nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt
Ô nhiễm môi trường ven biển ngày càng trầm trọng
Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân
Bảo vệ thủy sản ven bờ kết hợp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ vùng biển
Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
điều hoà nguồn nước của các sông.
tạo sự đa dạng sinh học.
Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng
sản xuất.
phòng hộ.
đặc dụng.
khoanh nuôi.
Trong nghề nuôi trồng thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Nuôi cá tra.
Nuôi cá ba sa.
Nuôi trai lấy ngọc.
Nuôi tôm.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
tiện đường giao thông.
có nguồn nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
tận dụng nguồn lao động.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng.
giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây?
Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Cà Mau và Bạc Liêu là 2 tỉnh có
sản lượng nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta.
sản lượng đánh bắt thuỷ sản lớn nhất nước ta.
diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất nước ta.
nuôi cá tra, cá ba sa nhiều nhất nước ta.
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Rừng trồng.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
sạt lở bờ biển.
hạn hán.
bão.
lũ lụt.
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên khoáng sản.
Có nhiều ngư trường.
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Nghề nuôi cá ba sa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Sông Sài Gòn, sông Đồng Nai.
Sông Tiền, sông Hậu.
Sông Mã, sông Cả.
Sông Hồng, sông Thái Bình.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
