wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lý ( cuối HK 1 )

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

đặc điểm sinh vật

b)

vị trí nội chí tuyến

c)

hình dáng lãnh thổ

d)

vị trí giáp Biển Đông

2.

Vị trí địa lí đã làm cho chế độ nhiệt nước ta

a)

cao, phân hóa theo mùa

b)

cao, phân hóa theo độ cao

c)

thấp, phân hóa đông - tây

d)

ổn định, phân hóa bắc - nam

3.

Ở nước ta, khu vực có lượng mưa có thể đạt đến 3500 - 4000 mm/năm tập trung ở

a)

đồng bằng châu thổ, cao nguyên lớn

b)

đồng bằng ven biển, quần đảo xa bờ

c)

vùng núi giáp biên giới, đồi trung du

d)

sườn núi đón gió biển, khối núi cao

4.

Nước ta có lượng mưa hàng năm lớn chủ yếu do

a)

địa hình có nhiều đồi núi thấp

b)

nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn

c)

các khối khí di chuyển qua biển

d)

Tín phong hoạt động quanh năm

5.

Các loại gió chính hoạt động ở nước ta là

a)

Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa

b)

Tín phong Đông Bắc và gió Đông Nam

c)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

d)

gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam

6.

Gió nào sau đây KHÔNG phải là gió mùa ở nước ta ?

a)

Gió Đông Nam

b)

Tín phong Đông Bắc

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Gió mùa Tây Nam

7.

Nước ta có sự hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc chủ yếu do

a)

vị trí nằm ở bán cầu Bắc

b)

vị trí nằm ở bán cầu Đông

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

nằm ở khu vực châu Á gió mùa

8.

Ở nước ta, Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kì

a)

thời điểm giữa và cuối mùa hạ

b)

thời điểm giữa và cuối mùa đông

c)

chuyển tiếp giữa các đợt gió mùa

d)

dải hội nhiệt đới hoạt động mạnh

9.

Ở nước ta, Tín phong bán cầu Bắc chỉ hoạt động mạnh vào một số thời kì trong năm chủ yếu do

a)

lãnh thổ đất nước trải dài nhiều vĩ độ

b)

ảnh hưởng của các khối khí theo mùa

c)

lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

địa hình phân hóa đa dạng theo độ cao

10.

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất

a)

ấm áp

b)

nóng ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô

11.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc nước ta có tính chất

a)

ấm áp

b)

nóng ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô

12.

Ở miền Bắc nước ta, gió mùa Đông Bắc thổi xen kẽ với

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió mùa Đông Nam

c)

Tín phong bán cầu Bắc

d)

Tín phong bán cầu Nam

13.

Gió mùa Đông Bắc nước ta có đặc điểm là

a)

thổi liên tục trong suốt mùa đông

b)

bị chặn hoàn toàn ở dãy Bạch Mã

c)

hoạt động mạnh nhất ở Đông Bắc

d)

hoạt động quanh năm ở miền Bắc

14.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc gây mưa phùn cho nước ta chủ yếu do

a)

thay đổi vị trí xuất phát

b)

đi qua lục địa Trung Hoa

c)

đi qua vùng biển rộng lớn

d)

gặp sườn núi đón gió biển

15.

Gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta chủ yếu do

a)

vị trí nằm cách xa xích đạo

b)

địa hình chủ yếu đồi núi thấp

c)

hướng các dãy núi ở Đông Bắc

d)

nằm gần vị trí của áp cao Xibia

16.

Đâu không phải ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt nước ta?

a)

Làm tính chất nhiệt đới tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

Làm chế độ nhiệt có sự phân hóa theo Đông - Tây

c)

Làm cho biên độ nhiệt năm tăng dần từ Nam ra Bắc

d)

Vượt qua Bạch Mã, gây ra mùa khô cho miền Nam

17.

Về mùa đông, từ Đà Nắng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là

a)

gió mùa Tây Nam

b)

gió mùa Đông Bắc

c)

Tín phong bán cầu Nam

d)

Tín phong bán cầu Bắc

18.

Vào mùa đông, hướng thổi chiếm ưu thế của Tín phong bán cầu Bắc từ dãy Bạch Mã trở vào Nam là

a)

đông bắc

b)

tây bắc

c)

đông nam

d)

tây nam

19.

Điều nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc đến khí hậu nước ta từ tháng XI - IV năm sau ?

a)

Tạo ra mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Gây mưa phùn ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ

c)

Gây mưa ở ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Xuất hiện những ngày nắng ấm cho miền Bắc

20.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta từ dãy Bạch Mã trở ra đặc trưng của vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa

c)

cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc

d)

ôn đới lục địa có mùa đông lạnh, hè ấm

21.

Đâu không phải là đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta ?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°c

b)

Có một mùa đông lạnh trong năm

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

d)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°c

22.

Mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Tiết trời lạnh, cây cối rất xanh tốt

b)

Nhiều loài cây rụng lá, mưa nhiều

c)

Mưa rất nhiều, bầu trời nhiều mây

d)

Tiết trời lạnh, nhiều loài cây rụng lá

23.

Mùa hạ ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Trời nắng nóng, mưa nhiều

b)

Cây cối xanh tốt, trời lạnh

c)

Bầu trời nhiều mây, mưa ít

d)

Nhiệt độ thấp, mưa nhiều

24.

Sinh vật miền Bắc có đặc điểm nào sau đây ?

a)

Trong rừng không có loài thú lông dày

b)

Thành phần loài ôn đới chiếm ưu thế

c)

Mùa đông, ở đồng bằng có rau ôn đới

d)

Có nhiều loại rừng thưa nhiệt đới khô

25.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới lục địa

b)

cận nhiệt đới lục địa

c)

cận nhiệt đới đại dương

d)

cận xích đạo gió mùa

26.

Đặc điểm nào sau không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta ?

a)

Nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°c

d)

Không tháng nào nhiệt độ dưới 20°c

27.

Điều nào không đúng về sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta ?

a)

Tổng nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

Lượng bức xạ mặt trời tăng dần từ Bắc vào Nam

c)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

28.

Thành phần sinh vật ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu di cư từ

a)

phương Bắc và phương nam

b)

phương Nam và phía tây

c)

phương Bắc và phía tây

d)

phương Nam và phía đông

29.

Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật phần lãnh thổ phía Nam nước ta ?

a)

Đã hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô

b)

Các vùng đồng bằng trồng được rau ôn đới

c)

Có các loại thú lớn vùng nhiệt đới, xích đạo

d)

Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn

30.

Cây họ Dầu và các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam, chủ yếu do có

a)

đất đỏ ba dan và đất phù sa màu mỡ

b)

khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm

c)

nguồn nước dồi dào, thức ăn đảm bảo

d)

mùa mưa kéo dài, nhiều loại giống tốt

31.

Đâu không phải là yếu tố làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam ?

a)

Bức chắn dãy Bạch Mã

b)

Nằm liền kề Biển Đông

c)

Hoạt động của gió mùa

d)

Hình dạng của lãnh thổ

32.

Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là

a)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao

b)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

c)

vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

d)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi

33.

Điều nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta ?

a)

Vùng biển có diện tích nhỏ hơn phần đất liền

b)

Thềm lục địa phía Bắc và Nam nông, mở rộng

c)

Độ sâu thềm lục địa thay đổi theo không gian

d)

Thềm lục địa ở miền Trung giáp vùng biển sâu

34.

Vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta đều

a)

có thềm lục địa rộng, sâu

b)

có các bãi triều thấp phẳng

c)

tiếp giáp với vùng biển sâu

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá

35.

Đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

thiên nhiên luôn trù phú

b)

có nhiều đồng bằng nhỏ

c)

đầm phá không phổ biến

d)

đất đai giàu dinh dưỡng

36.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

cận xích đạo gió mùa

37.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng

b)

trồng rừng chưa hiệu quả

c)

khai thác quá mức

d)

chiến tranh

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi

39.

Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành

a)

rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa

b)

rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm

c)

rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ

d)

rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

40.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ

b)

khai hoang mở rộng diện tích

c)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng

41.

Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp

a)

trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang

b)

bảo vệ rừng và đất rừng

c)

ngăn chặn nạn du canh, du cư

d)

cải tạo đất hoang, đồi núi trọc

42.

Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

b)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia

c)

đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc

43.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt và triều cường ngày càng tăng

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm

c)

diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế

44.

Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là

a)

rừng nguyên sinh chất lượng tốt

b)

rừng non mới phục hồi và rừng trồng

c)

rừng trồng chưa khai thác được

d)

rừng nghèo và rừng mới phục hồi

45.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là

a)

trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có

46.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất ?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ

b)

Trồng lúa nước làm đất bị glây

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học

d)

Canh tác không hợp lý trên đất dốc

47.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

a)

phá rừng để lấy gỗ

b)

phá rừng để nuôi tôm

c)

thiên tai hạn hán

d)

cháy rừng

48.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?

a)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường

d)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức

49.

Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì

a)

chất lượng rừng chưa thể phục hồi

b)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên

c)

rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít

d)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu

50.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn

b)

nhiễm phèn

c)

glây hoá

d)

xói mòn

51.

Mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào sau đây ?

a)

Từ tháng V đến tháng X

b)

Từ tháng VI đến tháng IX

c)

Từ tháng VI đến tháng XII

d)

Từ tháng VIII đến tháng VII

52.

Bão tập trung nhiều nhất vào tháng nào sau đây ?

a)

VIII

b)

IX

c)

X

d)

XI

53.

Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là

a)

miền Bắc muộn hơn miền Nam

b)

miền Trung sớm hơn ở miền Bắc

c)

chậm dần từ Bắc vào Nam

d)

chậm dần từ Nam ra Bắc

54.

Trung bình mỗi năm có khoảng bao nhiêu cơn bão đổ bộ vào đất liền nước ta ?

a)

từ 3 đến 4

b)

từ 4 đến 6

c)

từ 5 đến 7

d)

từ 6 đến 8

55.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là

a)

ven biển đồng bằng sông Hồng

b)

ven biển Trung Bộ

c)

ven biển Nam Trung Bộ

d)

ven biển Nam Bộ

56.

Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta ?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

57.

Vùng thường xảy ra lũ quét nhất nước ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ

58.

Tại các thung lũng khuất gió ở miền Bắc, mùa khô thường kéo dài mấy tháng ?

a)

2 - 3

b)

3 - 4

c)

4 - 5

d)

5 - 6

59.

Ở đồng bằng Nam Bộ mùa khô thường kéo dài mấy tháng ?

a)

6 - 7

b)

3 - 4

c)

4 - 5

d)

5 - 6

60.

Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây ?

a)

Đồng bằng Nam Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Cực Nam Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

61.

Vùng nào sau đây ít xảy ra động đất nhất ?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Bắc Trung Bộ

62.

Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung chủ yếu ở

a)

vịnh Bắc Bộ

b)

ven biển Bắc Trung Bộ

c)

vịnh Thái Lan

d)

ven biển Nam Trung Bộ

63.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta biểu hiện rõ nhất ở

a)

ô nhiễm môi trường và gia tăng thiên tai

b)

sự gia tăng các thiên tai như bão, ngập lụt

c)

ô nhiễm môi trường và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu

d)

sự gia tăng các thiên tai và biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu

64.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của động đất ?

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Bắc

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Bắc

65.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước

b)

hạn chế tác hại của lũ

c)

chống xói mòn, rửa trôi

d)

hạn chế sự di chuyển của cồn cát

66.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

a)

củng cố đê chắn sóng ven biển

b)

nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão

c)

huy động sức người, sức của để chống bão

d)

dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển

67.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

mưa lớn và lũ nguồn về

b)

mật độ dân cư và xây dựng cao

c)

mưa lớn kết hợp với triều cường

d)

mặt đất thấp, xung quanh có đê

68.

Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, xói mòn ở vùng núi do

a)

trên biển, bão gây sóng to

b)

lượng mưa trong bão thường lớn

c)

bão là thiên tai bất thường

d)

bão thường có gió mạnh, lốc xoáy

69.

Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là

a)

mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.

b)

sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh

c)

mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

d)

có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển

70.

Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng ở nước ta bị ngập lụt ?

a)

Mưa bão trên diện rộng, nước nguồn về

b)

Mặt đất thấp, có đê bao bọc xung quanh

c)

Lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn

d)

Do sạt lở bờ biển, nước biển tràn qua đê

71.

Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng

a)

suy giảm đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên nước

b)

suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học

c)

mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường

d)

suy giảm tài nguyên đất và suy giảm tài nguyên rừng

72.

Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão nhất ?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng Sông Cửu Long

d)

Đồng bằng sông Hồng

73.

Thiên tai nào ở nước ta mang tính bất thường và khó phòng tránh ?

a)

Bão

b)

Ngập lụt

c)

Động đất

d)

Hạn hán

74.

Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường không biểu hiện trực tiếp ở sự gia tăng của thiên tai nào sau đây ?

a)

Hạn hán

b)

Ngập lụt

c)

Bão

d)

Động đất

75.

Thiên tai nào sau đây xảy ra bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng ở miền núi nước ta ?

a)

Lũ quét

b)

Bão

c)

Hạn hán

d)

Ngập lụt

76.

Vì sao miền Trung lũ quét muộn hơn ở miền Bắc ?

a)

Mùa mưa muộn

b)

Mưa đều

c)

Địa hình hẹp ngang

d)

Mùa mưa sớm

77.

Thiên tai nào không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ?

a)

Động đất

b)

Ngập lụt

c)

Lũ quét

d)

Hạn hán

78.

Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão ?

a)

Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng

b)

Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng

c)

Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt

d)

Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt

79.

Thiên tai nào ở nước ta mà việc phòng chống phải luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi ?

a)

Bão

b)

Hạn hán

c)

Sương muối

d)

Lốc

80.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ

b)

xây hồ chứa n­ước chống khô hạn

c)

xây đê, kè chắn sóng, bão

d)

di dân đến các vùng khác