Font size
Worksheetsbài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Theo các phân loại hiện hành, nước ta có
2 nhóm với 19 ngành công nghiệp.
3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
4 nhóm với 23 ngành công nghiệp.
5 nhóm với 32 ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tỉ trọng các ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước, thay đổi mạnh nhất.
tỉ trọng của các ngành công nghiệp khai thác và chế biến tăng.
Khu vực nào sau đây có mức độ tập trung công nghiệp vào loại thấp nhất nước ta?
Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cho biết khu vực nào có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất nước?
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành công nghiệp nào sau đây còn tương đối non trẻ nhưng lại phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Dệt may.
Sản xuất ô tô.
Khai thác dầu khí.
Chế biến lâm sản.
Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do
kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội.
đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo.
các thành phần kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công nghiệp.
kết quả sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Giải pháp nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm công nghiệp?
Đầu tư theo chiều rộng.
Áp dụng mô hình cổ truyền.
Đầu tư theo chiều sâu.
Phát triển nhiều ngành.
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là
A. chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C.điện lực.
D. khai thác và chế biến dầu khí.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Câu 3 (NB): Khu vực nào sau đây có mức độ tập trung công nghiệp vào loại thấp nhất nước ta?
Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5 (NB): Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch như thế nào?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Câu 6 (NB): Theo cách phân loại nhóm ngành công nghiệp nước ta hiện nay, không có nhóm ngành nào sau đây?
Nhóm ngành công nghiệp nặng.
Nhóm ngành công nghiệp chế biến.
Nhóm ngành công nghiệp khai thác.
Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Câu 8 (NB): Hướng Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả, chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
khai thác than, luyện kim, cơ khí.
vật liệu xây dựng, hóa chất, giấy.
cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
phân hóa học, vật liệu xây dựng, dệt may.
Câu 9 (NB): Hướng Đáp Cầu – Bắc Giang, chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
luyện kim, cơ khí.
vật liệu xây dựng, cơ khí.
phân hóa học, khai thác than bùn.
vật liệu xây dựng, phân hóa học.
Câu 10 (NB): Hướng Việt Trì – Lâm Thao, chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
cơ khí, giấy.
hóa chất, giấy.
giấy, thủy điện.
dệt may, điện.
Câu 12 (NB): Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
. tăng tỉ trọng khu vực nhà nước.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 13 (NB): Dọc theo duyên hải Miền Trung, trung tâm công nghiệp quan trọng nhất là
Nghệ An.
Đà Nẵng.
Huế.
Nha Trang.
Câu 15 (NB): Hướng Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hóa chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
dệt may, luyện kim, giấy.
điện, hóa chất, khai thác than.
vật liệu xây dựng, cơ khí, giấy.
dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
Câu 1 (TH): Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến ở nước ta trong những năm qua tăng vì
mang lại hiệu quả kinh tế xã hội nên có tốc độ tăng trưởng nhanh.
nhập được nguồn nguyên liệu từ nước ngoài giá rẻ.
áp dụng công nghiệ sản xuất mới.
thích nghi với tình hình mới và hội nhập vào thị trường thế giới.
Câu 4 (TH): Một trong những hướng để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp là
chú trọng phát triển ngành khai thác than.
đầu tư theo chiều sau, đổi mới trang thiết bị.
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến.
tập trung phát triển ngành khai thác lâm sản.
Câu 1 (NB):Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
A. số lượng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
B. mối quan hệ giữa các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
C. tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
D. thứ tự giá trị sản xuất mỗi ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp
Câu 5(NB): Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành
A. có thế mạnh lâu dài để phát triển.
B. đem lại hiệu quả kinh tế cao.
C. có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
D.dựa hoàn toàn vào vốn nước ngoài
Câu 8(NB): Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là
A. quốc doanh.
B. Tập thể.
C. tư nhân và cá thể
D. có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 40(VDC): Điểm nào không đúng với khu vực công nghiệp Nhà nước?
A.Giảm dần về số lượng doanh nghiệp.
B. Thu hẹp về phạm vi hoạt động trong một số ngành.
C. Giữ vai trò quyết định với một số ngành then chốt.
D. Phát triển nhanh, nhiều sản phẩm chiếm tỉ trọng rất cao.
Câu 3(NB):Ý nào sau đây không đúng với nhóm ngành theo phân loại hiện hành ở nước ta?
A. Nhóm công nghiệp chế tạo máy.
B. Nhóm công nghiệp khai thác
C. Nhóm công nghiệp chế biến.
D. Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Câu 4(NB): Đây là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
A. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. Tăng nhanh tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm A.
C. Cân đối tỉ trọng giữa nhóm A và nhóm B.
D. Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Câu 6(NB): Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay ?
A. Hoá chất - phân bón - cao su.
B. Luyện kim.
C. Chế biến gỗ và lâm sản.
D. Sành - sứ - thuỷ tinh.
Câu 7(NB): Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là :
A. vật liệu xây dựng và cơ khí.
B.hoá chất và vật liệu xây dựng.
C. cơ khí và luyện kim.
D. dệt may, xi măng và hoá chất.
Câu 12(TH): Hóa chất, giấy là chuyên môn hóa sản xuất của cụm công nghiệp nào sau đây?
A. Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa
B. Việt Trì – Lâm Thao
C. Đông Anh – Thái Nguyên
D. Hòa Bình – Sơn La
Câu 14(TH): Khu vực có mức độ tập trung vào loại cao nhất cả nước, nhưng tổng giá trị sản xuất công nghiệp không phải đứng đầu cả nước là ?
A. Đông Nam Bộ
B. Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Duyên hải miền Trung
Câu 15(TH): Vùng có khó khăn trong phát triển công nghiệp nước ta là ?
A. Ven biển
B. Trung du
C. Miền núi
D. Đồng bằng
Câu 16(TH):Các trung tâm công nghiệp nằm ở phía tây bắc Hà Nội có hướng chuyên môn hoá về
A. luyện kim, cơ khí.
B. dệt may, vật liệu xây dựng.
C. năng lượng.
D.hoá chất, giấy.
Câu 18(TH):Đặc điểm nổi bật về phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là có
A. nhiều trung tâm công nghiệp chuyên ngành với giá trị sản lượng cao nhất nước
B. mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất
C. các trung tâm công nghiệp lớn phân bố ở ven biển
D. nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn, giá trị sản lượng cao nhất nước
Câu 19(TH):Trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc dải công nghiệp tập trung ở Nam Bộ ?
A. Thành phố Hồ Chí Minh
B. Cần Thơ
C. Biên Hòa
D. Vũng Tàu
Câu 20(TH):Trung tâm công nghiệp quan trọng nhất trong dải công nghiệp Duyên hải Miền Trung là ?
A. Vinh
B. Đà Nẵng
C. Quy Nhơn
D. Nha Trang
Câu 21 (VD): Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ
A. có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
B. giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C.khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
D. có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Câu 23(VD):Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước được thể hiện ở
A. là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng
B. là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước
C.là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất cả nước
D. là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau
Câu 24(VD): Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Duyên hải miền Trung là ?
A. Cơ sở hạ tầng nghèo nàn
B. Lao động ít, thị trường nhỏ
C. Vị trí địa lý nằm cách xa hai đầu đất nước
D. Đất đai ít màu mỡ, khí hậu nhiều thiên tai
Câu 25(VD): Hướng chuyên môn hóa công nghiệp quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là
A. Hà Nội-Hải Dương-Hải Phòng-Hạ long-Cẩm Phả
B.Hà Nội -Việt Trì-Phú Thọ
C.Hà Nội -Bắc Ninh- Bắc Giang
D. Hà Nội -Hưng Yên -Thái Bình – Thanh Hóa.
Câu 28(VD):Vùng sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước là
A. Tây Nguyên.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 29(VD):Sự thiếu đồng bộ của các yếu tố vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, lao động, kết cấu hạ tầng đã làm cho sản xuất công nghiệp
A.không tại ra được sản phẩm.
B. chỉ phát triển công nghiệp chế biến.
C. chỉ phát triển khai khoáng.
D. phát triển chậm và rời rạc
Câu 30(VD): Trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc dải công nghiệp TP. Hồ Chí Minh – Vũng Tàu?
A. Long An.
B. Biên Hòa.
C. Thủ Dầu Một.
D. Bà Rịa.
Câu 31 (VDC):Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp ?
A. Nâng cao chất lượng
B. Đa dạng hóa sản phẩm
C. Hạ giá thành sản phẩm
D. Tăng năng suất lao động
Câu 35(VDC):Nguyên nhân làm cho một số vùng gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp?
A. Tài nguyên khoáng sản nghèo.
B. Nguồn lao động có tay nghề ít
C. Kết cấu hạ tầng còn yếu và vị trí không thuận lợi
D. Các yếu tố tài nguyên, lao động, kết cấu, thị trường,... không đồng bộ
Câu 36(VDC): Nước ta cần phải xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt chủ yếu nhằm
A. nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. khai thác thế mạnh về lao động.
C. thích nghi với cơ chế thị trường.
D. khai thác lợi thế về tài nguyên.
Câu 37(VDC): Ngành công nghiệp nước ta tiếp tục được đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ chủ yếu nhằm
A. nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
B. đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước. .
D. đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Sản xuất điện là chuyên môn hóa sản xuất của cụm công nghiệp
Đáp Cầu - Bắc Giang
Đông Anh – Thái Nguyên
Hà Đông – Hòa Bình
Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay
Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt
Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Ngành công nghiệp nào sau đây không được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
Công nghiệp cơ khí- điện tử.
Công nghiệp luyện kim đen và màu.
Công nghiệp hóa chất-phân bón-cao su.
Công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm.
Đâu không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay
có thế mạnh lâu dài để phát triển.
đem lại hiệu quả kinh tế cao.
có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
.
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm
Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Hiện nay các thành phần kinh tế tham gia hoạt động công nghiệp đã được mở rộng nhằm
phát huy sức mạnh của các ngành kinh tế.
tận dụng nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
phát huy mọi tiềm năng cho phát triển sản xuất.
tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt chủ yếu nhằm
phát huy thế mạnh vốn có.
tạo đà cho phát triển thương mại
thích nghi với tình hình mới.
thúc đẩy sự tăng trướng kinh tế.
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, ngành công nghiệp điện lực được ưu tiên đi trước một bước do
A. thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. sử dụng ít lao động không đòi hỏi quá cao về trình độ.
C. trình độ công nghệ sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường.
D. ngành này có nhiều lợi thế, là động lực để phát triển các ngành khác.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta, nhóm ngành có tỉ trọng lớn nhất là
A. khai thác.
B. chế biến.
C. phân phối điện, khí đốt, nước.
D. sản xuất điện, khí đốt, nước.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố công nghiệp của khu vực Nam Bộ?
A. Mức độ tập trung cao nhất cả nước.
B. Lan tỏa theo các tuyến giao thông huyết mạch.
C. Hình thành một dải các trung tâm công nghiệp.
D. Hoạt động công nghiệp chỉ tập trung ở Đông Nam Bộ.
Các khu vực Tây Nguyên, Tây Bắc hoạt động công nghiệp còn nhiều hạn chế do
A. dân số đông, tỉ lệ thất nghiệp cao.
B. tài nguyên khoáng sản ít đa dạng.
C. giao thông vận tải không thuận lợi.
D. khí hậu có mùa đông lạnh.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu nhờ vào
A. thành tựu trong hội nhập quốc tế và khu vực.
B. chất lượng các sản phẩm công nghiệp ngày càng cao.
C. chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
D. xuất khẩu nhiều các sản phẩm thô hoặc mới qua sơ chế.
Dựa vào Atlat, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô trung bình (9-40 nghìn tỉ đồng)
Hà Nội
Vinh
Đà Nẵng
Vũng Tàu
Dựa vào Atlat, các tỉnh có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp so với cả nước đạt trên 10% chủ yếu nằm ở vùng nào?
Đông Nam Bộ
Đồng bàng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Dựa vào Atlat, trung tâm công nghiệp có quy mô từ trên 120 nghìn tỉ đồng là
Thành phố Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Khánh Hòa
Quy Nhơn
Theo phân loại hiện hành ở nước ta nhóm ngành công nghiệp nào có nhiều ngành nhất?
Nhóm công nghiệp thực phẩm.
Nhóm công nghiệp khai thác.
Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Nhóm công nghiệp chế biến.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Nam Định?
Cơ khí
Dệt may
Sản xuất vật liệu xây dựng
Đóng tàu
Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ơ nước ta được chia thành 3 nhóm chính là
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ
công nghiệp cấp, công nghiệp cấp hai, công nghiệp cấp ba
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Vị trí địa lí
Tài nguyên thiên nhiên
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Thị trường
Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm?
Đóng tàu, ô tô.
Luyện kim.
Năng lượng.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành
có thế mạnh lâu dài
mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
sử dụng tài nguyên thiên nhiên với qui mô lớn.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
Câu 8. Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
A. nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
B. đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm
C. đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu
D. phát triển giao thông vận tải, thông tin.
Ngành công nghiệp nào sau đây còn tương đối non trẻ nhưng lại phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Dệt may.
Sản xuất ô tô.
Khai thác dầu khí
Chế biến lâm sản.
Hướng Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hóa chuyên môn hóa hoạt động công nghiệp là
dệt may, luyện kim, giấy.
vật liệu xây dựng, cơ khí, giấy.
điện, hóa chất, khai thác than.
dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
Đầu tư theo chiều sâu trong công nghiệp là
đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
phát triển công nghiệp trọng điểm.
thích nghi với cơ chế thị trường.
chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp nước ta là
thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ.
đảm bảo nguyên liệu, chú trọng xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
đồng bằng.
hải đảo.
sơn nguyên.
núi cao.
Công nghiệp nước ta hiện nay
có nhiều trung tâm.
ít sản phẩm.
chỉ có khai khoáng.
rất hiện đại.
Công nghiệp nước ta hiện nay
thu hút nhiều đầu tư.
chỉ có chế biến.
còn thô sơ.
rất ít sản phẩm.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế, khu vực ngoài Nhà nước gồm
địa phương, trung ương
tư nhân, cá thể, tập thể.
tư nhân, cá thể.
cá thể, tập thể.
Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là
không thay đổi theo thời gian
thay đối phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong nước
thay đổi phù hợp với các điều kiện cụ thể ở ngoài nước
thay đổi phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước
Mặt hàng không thuộc nhóm xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là
chế biến thuỷ, hải sản
dệt - may
da giày
hàng thủ công, mĩ nghệ
