Font size
WorksheetsĐỊA GIỮA KÌ 2
Total questions: 82
Worksheet time: 55mins
Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là
nhà nước.
ngoài nhà nước.
tư nhân và cá thể.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Cơ cấu công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây
Hình thành và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.
Tăng tỉ trọng ngành có giá trị gia tăng cao.
Phù hợp với sự phát triển nền kinh tế tri thức.
Sản xuất điện ở nước ta hiện nay chủ yếu là từ
than và khí tự nhiên.
dầu nhập nội và than.
dầu nhập nội và gió.
năng lượng tái tạo.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn.
Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy nhanh đô thị hoá, phân bố lại dân cư.
thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Khu công nghệ cao của nước ta hiện nay
sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
xuất hiện ở hầu hết các đô thị lớn trên khắp cả nước.
chỉ thu hút nhân lực công nghệ cao ở trong nước.
chỉ tập trung ưu tiên lĩnh vực công nghệ thông tin.
Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là
Vị trí địa lí.
Điều kiện tự nhiên.
Cơ sở hạ tầng.
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế.
Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế.
Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Mạng lưới GTVT đường thuỷ nội địa nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do
có ít sông lớn và ít nước.
sông có độ dốc lớn và hay có lũ.
sông có nhiều khúc quanh co.
phù sa bồi lấp và chế độ nước thất thường.
Mạng lưới viễn thông ở nước ta hiện nay
hoàn toàn là phát triển mạng điện thoại di động.
phát triển chậm và có ít nhà cung cấp dịch vụ.
có số người sử dụng internet thuộc hạng cao ở châu Á.
chưa hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh.
Các mặt hàng nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
khoáng sản và nguyên liệu.
hàng tiêu dùng.
máy móc, thiết bị.
phương tiện giao thông.
Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?
Số lượng du khách đến tham quan.
Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.
Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.
Chất lượng đội ngũ lao động.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Chảy.
sông Hồng.
sông Đà.
sông Gâm.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ khó khăn chủ yếu do
thời tiết khí hậu diễn biến thất thường.
thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa khô.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng thị trường.
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu là
định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.
phát triển du lịch, khai thác tốt tài nguyên.
khai thác hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu lũ lụt.
cung cấp năng lượng, thúc đẩy công nghiệp hóa.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh hàng đầu cả nước về
chăn nuôi gia súc.
chuyên canh lương thực.
chăn nuôi gia cầm.
nuôi trồng thủy sản.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
giảm mạnh tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
giảm tỉ trọng khu vực vốn đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phân bố đồng đều tại khắp các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
tập trung nhiều cho việc khai khoáng.
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
điện mặt trời.
thủy điện.
điện tái tạo.
nhiệt điện.
Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục nước ta là
vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.
hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Có nhiều điểm dân cư sinh sống.
Có ranh giới địa lí xác định.
Chính phủ quyết định thành lập.
Đặc điểm nào sau đây đúng với trung tâm công nghiệp ở nước ta?
Có vai trò chủ yếu trong cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Là hạt nhân phát triển vùng và địa phương.
Có vị trí địa lí thuận lợi, ranh giới địa lí xác định.
Do Chính phủ quyết định thành lập.
Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
sự phân bố các ngành kinh tế.
đặc điểm vị trí địa lí.
đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là
khoa học - công nghệ.
vị trí địa lí.
tài nguyên thiên nhiên.
đặc điểm dân số.
Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
được mở rộng và phủ khắp các vùng.
chủ yếu hướng đông tây và độ dài lớn.
dày đặc và tập trung nhiều ở miền núi.
đã hiện đại hóa và chủ yếu là cao tốc.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay?
Phát triển đều ở các địa phương.
Tập trung vào mặt hàng tiêu dùng.
Giá trị luôn nhỏ hơn nhập khẩu.
Thị trường ngày càng mở rộng.
Số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do
tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới.
nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp.
chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh.
Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cà phê.
cao su.
chè.
điều.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
địa hình hiểm trở, đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
công tác thăm dò, tìm kiếm các mỏ khoáng sản còn hạn chế.
thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.
Trong những năm gần đây, đàn lợn trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh do
thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi nhiều hơn.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đất fe-ra-lit đỏ vàng.
Đất bazan nâu đỏ.
Đất phù sa màu mỡ.
Đất cát biển.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Cơ cấu công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Hình thành và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.
Tăng tỉ trọng ngành có giá trị gia tăng cao.
Phù hợp với sự phát triển nền kinh tế tri thức.
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta
còn đơn điệu.
khá đa dạng.
không thay đổi.
rất hợp lí.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phân bố
chủ yếu miền núi.
chủ yếu ở nông thôn.
rộng khắp cả nước.
chủ yếu ở thành thị.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Nâng cao trình độ của nguồn lao động.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Phát triển mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp ở nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Có nhiều điểm dân cư sinh sống.
Có ranh giới địa lí xác định.
Chính phủ quyết định thành lập.
Hai vùng tập trung nhiều nhất các trung tâm công nghiệp quy mô lớn ở nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ nước ta hiện nay?
A.Tạo động lực cho sự tăng trưởng kinh tế.
B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế.
D. Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp.
Sự phân bố các ngành dịch vụ nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
A. sự phân bố các ngành kinh tế.
B. đặc điểm vị trí địa lí.
C. đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
D. sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía Bắc và đa số vận chuyển hàng hóa là
đường sắt.
đường ô tô.
đường biển
đường hàng không
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
Tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
Giảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu tăng tỉ trọng hàng chế biến.
Nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch nước ta?
Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Phát triển rộng khắp ở các vùng.
Chủ yếu là khách quốc tế.
Sản phẩm ngày càng phong phú.
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đất fe-ra-lit đỏ vàng.
Đất bazan nâu đỏ.
Đất phù sa màu mỡ.
Đất cát biển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng nhanh giá trị nông sản, nâng cao chất lượng, phát triển hàng hóa.
tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy việc xuất khẩu.
khai thác tốt tiềm năng, tạo sản lượng lớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.
tạo ra tập quán tiêu dùng mới, ổn định đời sống, đẩy mạnh xuất khẩu.
Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang lại ý nghĩa chủ yếu là
định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.
phát triển du lịch, khai thác tốt tài nguyên.
khai thác hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu lũ lụt.
cung cấp năng lượng, thúc đẩy công nghiệp hóa.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh hàng đầu cả nước về
chăn nuôi gia súc.
chuyên canh lương thực.
chăn nuôi gia cầm.
nuôi trồng thủy sản.
Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta là
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với công nghiệp nước ta hiện nay?
Phân hóa theo lãnh thổ.
Tập trung ở miền núi.
Đều là ngành mũi nhọn.
Chỉ phục vụ xuất khẩu.
Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục và công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta hiện nay?
Có lịch sử phát triển lâu đời.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Các cơ sở công nghiệp chế biến thuỷ sản nước ta tập trung chủ yếu tại
các vùng nguyên liệu.
vùng công nghiệp phát triển.
đầu mối giao thông lớn.
nơi có lao động đông.
Khu công nghệ cao của nước ta hiện nay
sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
xuất hiện ở hầu hết các đô thị trên khắp cả nước.
chỉ thu hút nhân lực công nghệ cao ở trong nước.
chủ yếu ưu tiên sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin.
Trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là
Hà Nội.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Bình Dương.
Nhân tố chủ yếu tác động đến sự xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới ở nước ta là
khoa học - công nghệ.
vị trí địa lí.
tài nguyên thiên nhiên.
đặc điểm dân số.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ nước ta?
Tạo tiền đề phát triển dịch vụ.
Mở rộng các loại hình dịch vụ.
Định hướng, tạo cơ hội phát triển.
Thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng.
Vận tải đường thuỷ nội địa nước ta phát triển nhất trên hệ thống
sông Thái Bình.
sông Cửu Long - sông Đồng Nai.
sông Mã - sông Cả.
sông Hồng.
Mạng lưới viễn thông ở nước ta hiện nay
hoàn toàn là phát triển mạng điện thoại di động.
phát triển chậm và có rất ít nhà cung cấp dịch vụ.
có số người sử dụng internet thuộc hạng cao ở châu Á.
chưa hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh.
Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do
chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt.
mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển.
nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ.
có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải.
Vùng nào sau đây hoạt động nội thương dẫn đầu cả nước?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Mật độ dân số thấp.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Chủ yếu là dân tộc Tày.
Quy mô dân số đông.
Nhân tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
địa hình đồi núi thấp, đất feralit giàu dinh dưỡng.
địa hình đồi núi thấp và có một mùa đông lạnh.
nguồn nước dồi dào, đất feralit giàu dinh dưỡng.
nguồn nước dồi dào, nhiều cao nguyên rộng lớn.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
địa hình hiểm trở, đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.
công tác thăm dò, tìm kiếm các mỏ khoáng sản còn hạn chế.
thiết bị, máy móc, phương tiện khai thác thiếu.
Trong những năm gần đây, đàn lợn trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh do
thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi nhiều hơn.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam..."
a, Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá (a)
b, Mạng lưới điện quốc gia đã được hình thành (b)
c, Việc xây dựng các đường dây siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng (c)
d, Các nhà máy điện khí chủ yếu phân bố ở phía Nam (d)
Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường...
a, Sự chuyên chở và hàng hoá là sản phẩm của ngành giao thông vận tải (a)
b, Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyên hàng hoá lớn nhất ở nước ta (b)
c, Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới (c)
d, Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường (d)
Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục ở nước ta được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước ta hiện nay. Các sản phẩm chính của ngành là sợi, vải, quần áo,... có sản lượng tăng liên tục.
a) Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú để phát triển ngành dệt và sản xuất trang phục. (a)
b) Các khu vực sản xuất của ngành dệt và sản xuất trang phục thường phân bố ở nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn. (b)
c) Việc mở rộng sản xuất ngành dệt và sản xuất trang phục chủ yếu do thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước. (c)
d) Các sản phẩm xuất khẩu dệt và sản xuất trang phục có giá trị kinh tế cao chủ yếu do chi phí sản xuất thấp, xây dựng thương hiệu lớn, chất lượng sản phẩm cao.
(d)
Một số loại hình du lịch nổi bật của nước ta là du lịch biển đảo, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái. Các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch đô thị và du lịch khám phá đang phát triển nhanh.
a) Các tỉnh, thành phố ven biển của nước ta đều có tiềm năng phát triển du lịch biển - đảo. (a)
b) Hoạt động du lịch biển - đảo của một số vùng ở nước ta bị gián đoạn vào mùa đông. (b)
c) Ý nghĩa của việc đa dạng hóa loại hình du lịch là nâng cao doanh thu, đáp ứng thị trường, phát huy thế mạnh. (c)
d) Phát triển du lịch cộng đồng thời gian gần đây được đẩy mạnh nhằm sử dụng tốt tài nguyên, tạo việc làm, thay đổi bộ mặt nông thôn.
(d)
Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm 50,2% trong tổng trị giá xuất khẩu nhập khẩu. Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới là nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện tử. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu chuyển dịch tích cực. Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô giảm, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng. Xu hướng này tạo điều kiện để hàng hoá Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu
a, Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu của nước ta luôn cao hơn nhập khẩu (a)
b, Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng chủ yếu do sản xuất phát triển, thị trường mở rộng (b)
c, Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản do lợi thế về điều kiện về tài nguyên và lao động (c)
d, Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế giảm, hàng chế biến tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu nhằm tham gia sâu vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu
(d)
Ngành du lịch của nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay. Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ phát triển du lịch không ngừng được hoàn thiện. Số lượt khách du lịch và doanh thu du lịch có xu hướng tăng
a, Hoạt động du lịch của nước ta có mặt từ lâu đời nhưng chưa thực sự phát triển từ sau Đổi mới (a)
b, Nhân tố thúc đẩy phát triển hoạt động du lịch trong những năm qua là sự phát triển của kinh tế, điều kiện sống nâng lên (b)
c, Việc phát triển đa dạng các loại hình du lịch ở nước ta chủ yếu do đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng (c)
d, Số lượt khách du lịch tăng lên thời gian qua chủ yếu do chính sách phát triển hợp lí, thu hút vốn đầu tư nước ngoài (d)
Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao, tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.
a, Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến nay liên tục dương (a)
b, Hoạt động nhập khẩu có ý nghĩa lớn với nước ta là động lực cho kinh tế phát triển (b)
c, Giá trị nhập khẩu tăng khá mạnh do nhu cầu lớn về nguyên, nhiên liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng (c)
d, Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia (d)
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường của cả nước; thiên nhiên phân hóa đa dạng, có nhiều dân tộc cùng sinh sống...
a, Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp 2 nước Lào và Campuchia (a)
b, Các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sống xen kẽ nhau có nhiều nét văn hoá độc đáo, kinh nghiệm sản xuất phong phú (b)
c, Vùng có mật độ dân số cao do dân số đông, diện tích lớn gây khó khăn cho phân bố sản xuất và thu hút đầu tư (c)
d, Có vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển và thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở (d)
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm
a,Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
b,Chè được trồng nhiều ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
c,Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
d,Khó khăn chủ yếu với việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới là rét đậm, rét hại, hạn hán, bão, lũ thường xuyên (a)
S
Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.
a) Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch. (a)
b) Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục. (b)
c) Thị trường xuất khẩu chủ đạo của nước ta là EU. (c)
d) Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ. (d)
a) Đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (trên 50%). (a)
b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ giảm nhẹ. (b)
c) Đàn trâu ở Trung du miền núi Bắc Bộ nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú. (c)
d) Biểu đồ hình cột là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ với cả nước. (d)
a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng. (a)
b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn. (b)
c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất. (c)
d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên. (d)
a) Năm 2021 so với năm 2010, khí tự nhiên giảm nhanh hơn dầu thô. (a)
b) Dầu thô được khai thác chủ yếu ở trong nước. (b)
c) Sản lượng dầu thô, khí tự nhiên giảm do tài nguyên dầu khí ngày càng cạn kiệt. (c)
d) Sản lượng khai thác dầu thô ở nước ngoài tăng liên tục. (d)
a) Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. (a)
b) Dầu khí tăng nhiều và nhanh hơn than. (b)
c) Than tăng ít và chậm nhất trong 3 sản phẩm (c) .
d) Các sản phẩm năng lượng đều tăng qua các năm. (d)
