wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 - CK - CTST

Total questions: 77

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á - Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á – Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á – Âu và Thái Bình Dương.

d)

Á – Âu và Ấn Độ Dương.

2.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

độ ẩm trung bình năm cao

b)

tổng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

giàu có các loại khoáng sản

d)

khí hậu phân thành hai mùa

3.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có 4 mùa rõ rệt

b)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên

c)

sông ngòi nhiều nước quanh năm

d)

tài nguyên khoáng sản phong phú

4.

Gió thổi từ áp cao bắc Ấn Độ Dương vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam

b)

Gió Mùa Tây Nam

c)

Gió Mùa Đông Bắc

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu

5.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc

b)

gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí

c)

vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh

d)

mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc

6.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Do có diện tích đồi núi lớn

b)

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm

c)

Do có địa hình đồi núi thấp

d)

Trong năm có hai mùa mưa

7.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây

a)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp

b)

Trong năm có hai mùa mưa và khô

c)

Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều

d)

Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều

8.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

a)

phát triển giáo dục và nâng cao mức sống

b)

quy mô dân số tăng nhanh, lao động đồng

c)

thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ

d)

dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh

9.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan

10.
a)

Tròn

b)

Kết hợp

c)

Đường

d)

Miền

11.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

12.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô

13.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông

b)

hướng các dãy núi

c)

chế độ nhiệt

d)

chế độ mưa

14.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hoá

b)

Bồi tụ

c)

Bóc mòn

d)

Rửa trôi

15.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam

b)

đông nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

16.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

áp cao Xi-bia

d)

vùng núi cao

17.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

18.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

19.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

20.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

21.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

22.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió địa phương.

23.

Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu.

b)

Mùa đông và mùa xuân.

c)

Mùa xuân và mùa thu.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

24.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

25.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

nhiệt ẩm dồi dào

b)

mùa mưa kéo dài

c)

mùa khô sâu sắc

d)

khí hậu phân mùa

26.

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều

b)

Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn

c)

Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á, giáp Biển Đông

27.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc biệt.

d)

Rừng đặc dụng.

28.

Rừng có ý nghĩa nào sau đây đối với môi trường?

a)

Cân bằng sinh thái.

b)

Cung cấp gỗ và củi.

c)

Cung cấp dược liệu.

d)

Tài nguyên du lịch.

29.

Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố dạng vẩy cá. 

c)

trồng cây theo băng.

d)

chủ động tưới tiêu. 

30.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực

31.

Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

b)

Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm

c)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia

d)

Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ

32.

Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là

a)

xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ

b)

mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng

c)

thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm

d)

ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị

33.

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do

a)

tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng

b)

tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng

c)

tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng

d)

trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm

34.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ

b)

chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

c)

dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước

d)

tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường

35.

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc

a)

sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên

b)

bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường

c)

nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

36.

Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là

a)

mức sống dân thành thị ngày càng giảm

b)

ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự

c)

tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng

d)

làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

37.

Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn

b)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển

c)

tập trung số lượng lớn lao động có trình độ

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại

38.

Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?

a)

Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ

b)

Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn

d)

Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn

39.

Khó khăn lớn nhất của nước ta về sản xuất cây công nghiệp lâu năm là

a)

đất dại bị xâm thực, xói mòn mạnh

b)

thời tiết, khí hậu biến đổi thất thường

c)

mạng lưới cơ sở chế biến còn nhỏ lẻ

d)

thị trường thế giới có nhiều biến động

40.

Sản lượng lúa nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Cải tạo đất trồng, áp dụng kỹ thuật và thu hút vốn

b)

Thay đổi giống lúa, thâm canh, lao động có trình độ

c)

Mở rộng diện tích, tặng vụ trồng và tăng năng suất

d)

Thay đổi giống lúa mới, cải tạo đất trồng và tăng vụ

41.

Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng

a)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng

d)

tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể

42.

Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là

a)

hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm

b)

ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt

c)

đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện

d)

ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm

43.

Giá trị sản phẩm thủy sản của nước ta hiện nay vẫn còn thấp do

a)

chú trọng việc đánh bắt gần bờ

b)

công nghiệp chế biến còn hạn chế

c)

ảnh hưởng của nhiều thiên tai

d)

nguồn lợi của thủy sản suy giảm

44.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?

a)

Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn

b)

trùng rộng lớn ở các đồng bằng

c)

Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ

d)

Vùng nước quanh đảo, quần đảo

45.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là

a)

nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng

b)

vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm

c)

nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở

d)

có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông

46.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

47.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

48.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt

d)

mưa nhiều vào thu đông

49.

“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương

50.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân

c)

tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao

d)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

51.

Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của 

a)

gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh

b)

gió Tín phong, độ cao của địa hình, vị trí địa lí, Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí

d)

lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

52.

Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do  

a)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa chậm

b)

có sự di dân từ thành thị về nông thôn

c)

nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất

d)

điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị

53.

Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng 

a)

giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn

b)

giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị

c)

giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị

d)

tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị

54.
a)

Cột

b)

Đường

c)

Kết hợp

d)

Miền

55.
a)

Kết hợp, cột

b)

Miền, kết hợp

c)

Đường, cột

d)

Tròn, cột

56.
a)

Cột, đường, tròn

b)

Đường, tròn, miền

c)

Kết hợp, tròn, miền

d)

Cột, tròn , miền

57.
a)

Tròn, cột

b)

Miền, tròn

c)

Kết hợp, cột

d)

Đường, cột

58.

marbaouwu

a)

Tròn, miền, cột

b)

Kết hợp, đường, cột

c)

Cột, đường, miền

d)

Cột, miền, kết hợp

59.
a)

Miền, cột

b)

Cột, đường

c)

Tròn, kết hợp

d)

Kết hợp, miền

60.
a)

Tròn, miền, kết hợp

b)

Đường, kết hợp, tròn

c)

Kết hợp, cột, đường

d)

Cột, kết hợp, miền

61.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: 

“Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên on, nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau.” (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 2 (Phần Khu vực), NXB Đại học Sư phạm, 2024, tr.7)  

a)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao

b)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ

c)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ

d)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới

62.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Sự phân hoá phức tạp và sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Việt Nam là kết quả của lịch sử phát triển không đồng đều ở các bộ phận khác nhau trên lãnh thổ, phụ thuộc vào sự tác động tương quan của hai nguồn năng lượng chủ yếu quyết định động lực của các quá trình địa lí. Đó là năng lượng bức xạ mặt trời và năng lượng bên trong của Trái Đất.” (Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 2 (Phần Khu vực), NXB Đại học Sư phạm, 2024, tr.7) 

a)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng và phức tạp

b)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chủ yếu do các nhân tố nội lực

c)

Thiên nhiên nước ta chỉ có sự phân hoá theo quy luật phi địa đới

d)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta do cả nhân tố nội lực và ngoại lực

63.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á. 

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển

d)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng

64.

Cho thông tin sau: 

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra nước ta còn tiếp giáp vùng biển Đông rộng lớn với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Đặc điểm địa hình cùng với sự di chuyển của các khối khí qua biển vào lãnh thổ nước ta, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. 

a)

Nước ta có nền nhiệt độ cao, lượng mưa trung bình thấp

b)

Hình thành 2 mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

c)

Chế độ nước sông theo mùa, mùa lũ tương ứng với mùa đông

d)

Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam do hình thể và gió mùa

65.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

   Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử đụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người. 

a)

Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất

b)

Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái

c)

Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học,… gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất

d)

Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu, … dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,...

66.

Cho thông tin sau:

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo

b)

Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại

c)

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng

67.

Cho đoạn thông tin sau:

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt

3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

    (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ

68.

Cho thông tin sau:

Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực, sản lượng tăng rất nhanh. Trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, thủy điện và nhiệt điện chiếm tỷ lệ cao nhất.

Vài năm trở lại đây, trong cơ cấu nguồn điện có thêm năng lượng từ các nguồn mới có khả năng tái tạo như điện mặt trời, điện gió… Thống kê cơ cấu nguồn của hệ thống điện quốc gia năm 2020, ngành năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, sinh khối) đã chiếm tỷ lệ khoảng 12%, trong đó riêng điện mặt trời đã chiếm hơn 10%.

(https://vuphong.vn/tong-quan-nganh-cong-nghiep-nang-luong-viet-nam)

a)

Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay

b)

Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là dầu khí

c)

Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, thị trường rộng

d)

Các tổ hợp sản xuất khí – điện – đạm chỉ có ở miền Nam nước ta

69.

Cho thông tin sau:

Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.

a)

Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta

b)

Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao

c)

Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác

d)

Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường

70.

Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là kết quả tác động tổng hợp chủ yếu của các nhân tố

a)

Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là kết quả tác động tổng hợp chủ yếu của các nhân tố

b)

đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.

c)

sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.

d)

phân hóa mưa, con người, đá mẹ, nguồn nước, nhân tố địa hình.

71.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

Gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

c)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

d)

Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

72.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do

a)

chính sách chuyển cư.

b)

có quy mô dân số lớn.

c)

tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.

73.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.

b)

vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

iếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

74.

Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?

a)

Điện tử.

b)

Hóa chất.

c)

Cơ khí.

d)

Điện.

75.

Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu

b)

sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất

76.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài

b)

Tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ

77.
a)

Cột, đường, miền.

b)

Kết hợp, đường, cột.

c)

Tròn, miền, cột

d)

Cột, miền, kết hợp