Font size
Worksheetsớp b5
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Liên bang Nga nằm ở đâu?
Đông Âu và Bắc Á
Bắc Á và Tây Âu
Đông Á và Tây Âu
Trung Á và Đông ÂU
Liên bang Nga có đường bờ biển dài, tiếp giáp với hai đại dương lớn là
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Về mặt tự nhiên, ranh giới phân chia địa hình lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
dãy núi Uran.
sông Ê – nít - xây.
sông Ô bi.
sông Lê na.
Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây sông Ê – nít - xây là
đồng bằng và vùng trũng
núi và cao nguyên.
đồi núi thấp và vùng trũng.
đồng bằng và đồi núi thấp.
Đại bộ phận (hơn 80%) lãnh thổ nước Nga nằm ở vành đai khí hậu
cận cực giá lạnh.
ôn đới.
ôn đới hải dương.
cận nhiệt đới.
Đâu là hình ảnh quốc kì của Liên bang Nga?
Lãnh thổ Liên bang Nga trải dài trên
phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á
toàn bộ phần Bắc Á và châu Âu
phần lớn đồng bằng Đông âu và toàn bộ Đông Á
có diện tích lớn nhất thế giới, nằm hoàn toàn ở châu Á.
Liên bang Nga có đường biên giới xấp xỉ
chiều dài đường chí tuyến
chiều dài đường xích đạo
chiều dài đường biển
vòng cực bắc
Đặc điểm vị trí địa lí, lãnh thổ của Liên bang Nga
giáp với 14 quốc gia, phía Bắc giáp Thái Bình Dương
phía tây, Tây Nam giáp với biển Đen, biển BanTích, Biển Aráp
có đường bờ biển dài, có tỉnh Caliningrat nằm biệt lập ở phía Tây
nằm ở cả 2 châu lục Á và Âu, diện tích lớn thứ 2 thế giới
Đặc điểm địa hình Liên bang Nga
cao ở phía Tây, thấp dần về phía Đông
cao ở phía Bắc, thấp dần về phía Nam
cao ở phía Đông, thấp dần về phía Nam
cao ở phía Đông, thấp dần về phía Tây
Đầm lầy phân bố chủ yếu ở
phía Bắc đồng bằng Đông Âu
phía Nam đồng bằng Tây Xibia
phía Bắc đồng bằng Tây Xibia
đồng bằng ven Bắc băng dương
Đồng bằng tập trung nhiều khoáng sản (dầu mỏ và khí tự nhiên) ở Liên bang Nga là
đồng bằng Đông Âu
đồng bằng Tây Xibia
đồng bằng ven Bắc băng dương
đồng bằng ven Thái Bình Dương
Ranh giới chia ra phần lãnh thổ Liên bang Nga thuộc châu Âu và châu Á là
dãy núi Uran
sông Ênitxây
sông vônga
sông Ôbi
Địa hình phía Đông của Liên bang Nga
chủ yếu là núi và hoang mạc
chủ yếu là đồng bằng
phần lớn là núi và cao nguyên
phần lớn là bồn địa và cao nguyên
Tài nguyên chính của phần lãnh thổ phía Đông Liên bang Nga là
khoáng sản, đất đen màu mỡ, thủy sản
đất phù sa, lâm sản, thủy sản
khoáng sản, lâm sản, thủy điện
thủy điện, đất đen màu mỡ
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất thế giới của Nga là
dầu mỏ, quặng sắt
khí tự nhiên, quặng Kali
quặng sắt, than đá
than đá, quặng Kali
Liên bang Nga không dẫn đầu thế giới về
diện tích lãnh thổ
diện tích rừng
trữ lượng quặng sắt
diện tích lưu vực sông
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu
ôn đới
cận nhiệt
nhiệt đới
cận cực
Đặc điểm dân cư Liên bang Nga
đông dân, mật độ dân số cao
ít dân, mật độ dân số thấp
đông dân, có xu hướng giảm
đông dân, có xu hướng tăng
Đặc điểm phân bố dân cư Liên bang Nga
tập trung ở các đô thị lớn, vùng ven biển
tập trung ở các thành phố nhỏ, trung bình, thành phố vệ tinh
tập trung ở các vùng nông thôn, thưa ở thành thị
tập trung ở phía Đông, thưa ở phía Tây
Liên bang Nga dẫn đầu thế giới vè các ngành
khoa học viễn tưởng
khoa học cơ bản
kĩ thuật cao
công nghệ cao
Nội dung của chiến lược kinh tế mới của Liên bang Nga không phải là
coi trọng châu Âu
xây dựng nền kinh tế thị trường
mở rộng ngoại giao
khôi phục lại vị trí cường quốc
Khó khăn trong phát triển kinh tế của Liên bang Nga
sự chênh lệch giới tính, nạn khủng bố
dân số ít, cơ cấu dân số già
sự phân hóa giàu nghèo, nạn chảy máu chất xám
nạn phân biệt chủng tộc, ô nhiễm môi trường
Ngành kinh tế xương sống của Liên bang Nga
dịch vụ
nông nghiệp
công nghiệp
ngoại thương
Ngành kinh tế mũi nhọn của Liên bang Nga là
khai thác quặng sắt
khai thác dầu khí
hóa dầu
điện tử - tin học
Các ngành công nghiệp truyền thống của Nga là
hàng không, sản xuất bột xenlulo
khai thác quặng, khai thác dầu khí, CN quốc phòng.
luyện kim, khai thác vàng - kim cường
hàng không, điện tử tin học, khai thác dầu khí
CN truyền thống của Nga phân bố ở
ven Bắc băng dương
vùng trung tâm, Uran, Xanhpetecpua
đồng bằng Đông Âu, Uran, Tây Xibia
vùng trung xibia,ven Thái Bình Dương
hệ thống đường giao thông đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế vùng Đông Xibia là
đường bộ
đường sắt
đường hàng không
đường biển
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển nông nghiệp của Nga là
đất đai màu mỡ
diện tích đất nông nghiệp lớn
khí hậu có sự phâ hóa
có mạng lưới sông ngòi chằng chịt
Đặc điểm ngành ngoại thương của Nga
là nươc nhập siêu
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng
cán cân thương mại âm
hai trung tâm dịch vụ lớn nhất là Matxcova và Khabarốp
Ngành nào được coi là ngành xương sống của Liên bang Nga?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Giao thông vận tải
Lúa mì được trồng nhiều ở:
đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi – bia.
đồng bằng Tây Xi – bia, cao nguyên Trung Xi – bia.
đồng bằng Đông Âu, cao nguyên Trung Xi – bia.
đồng bằng Đông Âu, vùng giáp biển Ca – xpi.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Liên bang Nga là?
Công nghiệp khai thác dầu khí
Công nghiệp quốc phòng
Công nghiệp điện
Sản xuất tên lửa
Đâu là hình ảnh quốc kì của Liên bang Nga?
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là:
Mát-xcơ-va, Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua, Nô-vô-xi-bi-êc.
Nô-vô-xi-bi-êc, Vla-đi-vô-xtốc.
Vla-đi-vô-xtốc, Ác-khan-ghen.
Thủ đô Mát – xcơ- va của Nga nổi tiếng trên toàn thế giới về:
mạng lưới đường bộ đô thị.
hệ thống đường xe điện ngầm.
tuyến đường sắt trên cao.
các cảng và tuyến đường sông.
Câu 1. Nhật Bản là quốc đảo nằm trên
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 2. Nhật Bản nằm ở khu vực nảo của châu Á?
A. Đông Nam Á.
B. Nam Á.
C. Đông Á.
D. Bắc Á.
Câu 3. Địa hình Nhật Bản chủ yếu là
A. núi cao
B. đồi núi thấp
C. cao nguyên và bồn địa.
D. đồng bằng phù sa màu mỡ
Câu 4 Dòng biển nóng đi sát bở biển Nhật Bản là
A. Bắc Xích đạo
B. Cư-rô-si-vô
C. Gơn-xtrim
D. Ôi-a-si-vô.
Câu 5. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng được phục hồi và đạt ngang mức trước chiến tranh vào năm:
A. 1950
B. 1951
C. 1952
D. 1953
Câu 6. Nhận xét không đúng về tình hình đân số của Nhật Bản là
A. Tỉ lệ trẻ em đang giảm dần
B. Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
. . C. Tốc độ gia tăng dân số thấp nhưng đang tăng dần.
D. Đông dân và tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển.
Câu 7. Năng xuất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản .
A. Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
B. Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
C. Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động
D. Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Câu 8. Một trong những tác động tích cực do cơ cấu dân số già đem lại cho Nhật Bản là
A. Thiếu đội ngũ kế cận cho nguồn lao động.
B. Giảm bớt chi phí đầu tư cho giáo dục.
C. Tăng nguồn phúc lợi cho xã hội.
D. Tăng sức ép cho nền kinh tế.
Câu 9. Trong cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản, tỉ lệ người già
A. ngày càng giảm.
C. ít biến động.
B. ngày càng tăng.
D. bằng tỉ lệ trẻ em.
Câu 10. Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
A. Hô-cai-đô.
B. Hôn-su.
C. Sa-ru-xi-ma.
D. Xi-cô-cư.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
A. Đông Á.
B.Nam Á.
C. Bắc Á.
D.Tây Á.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A. Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
B. Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
C. Nghèo khoáng sản.
D. Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
A. Quy mô không lớn.
B. Tập trung chủ yếu ở miền núi.
C. Tốc độ gia tăng dân số cao.
D. Dân số già.
Năng xuất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
A. Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
B. Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
C. Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
D. Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản theo thứ tự từ bắc xuống nam là
A. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
C. Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
D. Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Lá cờ nước Nhât là cái nào?
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp sẽ dẫn đến hệ quả là
Thiếu nguồn lao động trong tương lai.
Tỉ lệ người già trong xã hội ngày càng tăng.
Tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm.
Các ý trên.
Nhật Bản là một vòng cung đảo nằm trên
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Tại các vùng biển của Nhật Bản, nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau sẽ tạo nên
các mỏ dầu khí lớn
các ngư trường lớn
các hải cảng lớn
các điểm du lịch nổi tiếng
Ở Nhật Bản, việc thiếu tài nguyên khoáng sản gây ra khó khăn trực tiếp cho ngành
nông nghiệp
ngư nghiệp
công nghiệp
thương mại
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về thương mại Nhật Bản?
Nhật Bản đứng đầu thế giới về thương mại.
Bạn hàng của Nhật Bản chỉ có Hoa Kì và EU.
Cán cân thương mại của Nhật Bản luôn dương
Nhật Bản không chú trọng thị trường trong nước.
Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là:
từ năm 1945 đến năm 1952
từ năm 1955 đến năm 1973
từ năm 1974 đến năm 1990
từ năm 1990 đến năm 2005
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là:
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Nhật Bản là một vòng cung đảo nằm trên
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển không phải do
có nguồn khoáng sản dồi dào
có khí hậu ôn hòa, mưa nhiều
kinh tế phát triển, nhiều đô thị
có lịch sử khai thác lâu đời
Hãng sản xuất nào dưới đây không phải của Nhật Bản?
Hitachi
Nissan
Sam sung
Sony
Ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật hiện nay là
nông nghiệp
công nghiệp
dịch vụ
thương mại
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp điện tử.
công nghiệp dệt may.
Trong cơ cấu công nghiệp của Nhật, ưu thế thuộc về các ngành
sử dụng nhiều lao động.
có trình độ cao.
khai thác nhiều tài nguyên.
cần ít vốn đầu tư
Phát biểu nào sau đây không đúng với dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn.
Thương mại luôn trong tình trạng nhập siêu.
Giao thông vận tải biển đứng thứ 3 thế giới.
Cây trồng chính của Nhật Bản chiếm 50% diện tích là
lúa gạo
lúa mì
chè
dâu tằm
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm là do
nguồn lợi hải sản ngày càng giảm sút.
môi trường biển ngày càng ô nhiễm.
lực lượng lao động ngày càng ít hơn.
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Sản phẩm chiếm tới 99% giá trị xuất khẩu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp
nguyên liệu công nghiệp
các dạng năng lượng
sản phẩm công nghiệp chế biến
Nhận định nào dưới đây không chính xác về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản?
Nhật Bản là nước ít chú trọng đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào ASEAN
Giá trị thương mại được thực hiện nhiều nhất ở Hoa Kì và EU
Nhật Bản tích cực nhập khẩu công nghệ của nước ngoài
Ngành kinh tế nào giữ vai trò thứ yếu ở Nhật Bản>
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Thương mại
Hãng điện tử nổi tiếng nào sau đây không phải của Nhật Bản
TOSHIBA
SAM SUNG
SONY
HITACHI
Hai hoạt động dịch vụ có vai trò quan trọng hàng đầu ở Nhật Bản là
giao thông vận tải và thương mại
du lịch và giao thông vận tải
thương mại và tài chính
tài chính và du lịch
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ và sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu công nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao
đảm bảo nguồn lường thực trong nước
tăng năng suất và chất lượng nông sản
Sản lượng hải sản đánh bắt hằng năm của Nhật Bản lớn chủ yếu là nhờ có
vùng biển rộng lớn
nhiều ngư trường lớn
nhiều sông suối , ao hồ
biển không đóng băng
Đây là biểu tượng của hãng xe nào ?
YAMAHA
HONDA
SUZUKI
TOYOTA
Trong cơ cấu công nghiệp của Nhật, ưu thế thuộc về các ngành
sử dụng nhiều lao động.
có trình độ cao.
khai thác nhiều tài nguyên.
cần ít vốn đầu tư
Phát biểu nào sau đây không đúng với dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP.
Thương mại và tài chính có vai trò to lớn.
Thương mại luôn trong tình trạng nhập siêu.
Giao thông vận tải biển đứng thứ 3 thế giới.
Cây trồng chính của Nhật Bản chiếm 50% diện tích là
lúa gạo
lúa mì
chè
dâu tằm
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm là do
nguồn lợi hải sản ngày càng giảm sút.
môi trường biển ngày càng ô nhiễm.
lực lượng lao động ngày càng ít hơn.
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
