wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

22,24,26,27,28,30,31

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất.

b)

tăng diện tích lúa mùa.

c)

đa dạng hóa nông nghiệp.

d)

đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

2.

Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là

a)

thị trường có nhiều biến động.

b)

công nghiệp chế biến chưa phát triển.

c)

giống cây trồng còn hạn chế.

d)

thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.

3.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng lớn nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây ăn quả.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây rau đậu.

4.

Cao su được trồng nhiều nhất ở vùng

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

5.

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

6.

Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

b)

tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.

c)

giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.

d)

tăng tỉ trọng trồng cây ăn quả, giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.

7.

Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp ngắn ngày nhờ.

a)

có nhiều diện tích đất đỏ ba dan và đất xám phù sa cổ.

b)

có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận Xích đạo.

c)

có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước.

d)

nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm.

8.

Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

mở rộng diện tích canh tác.

c)

áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh.

d)

đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.

9.

Phát biểu nào là đúng về nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua:

a)

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.

b)

Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

c)

Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.

d)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tang.

10.

Biện pháp nào là quan trọng để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

b)

Tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.

c)

Khai hoang mở rộng diện tích, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông ven biển.

11.

Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Hiện đại hoá các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ.

b)

Tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.

c)

Đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.

d)

Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta?

a)

Phòng tránh được thiên tai.

b)

Khẳng định chủ quyền biển đảo.

c)

Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.

13.

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có

a)

bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.

b)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.

d)

phương tiện đánh bắt hiện đại.

14.

Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

15.

Vùng nào sau đây có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở nước ta?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

d)

Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

16.

Ngư trường trọng điểm số 1 của nước ta là

a)

Cà Mau - Kiên Giang.

b)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

c)

Hoàng Sa - Trường Sa.

d)

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.

17.

Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên thuộc nhóm

a)

rừng đặc dụng.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng bảo vệ nghiêm ngặt.

d)

rừng sản xuất.

18.

Rừng ngập mặn không có vai trò nào sau đây?

a)

Làm giảm bớt thiệt hại do lũ lụt ở các đồng bằng.

b)

Nơi cư trú của nhiều loài thủy sản.

c)

Cung cấp gỗ củi.

d)

Có tác dụng chắn sóng và lấn biển.

19.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

c)

có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.

d)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

20.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động khai thác thủy sản của nước ta là

a)

hoạt động của bão hàng năm.

b)

hoạt động của gió mùa Tây Nam.

c)

hoạt động của Tín phong.

d)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

21.

Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi lại có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển cho nên

a)

lâm nghiệp có mặt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.

b)

lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp.

c)

việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng lao động đông đảo.

d)

rừng ở nước ta rất dễ bị tàn phá.

22.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ.

a)

khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.

b)

có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.

c)

giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.

d)

có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.

23.

Nhận định nào là đúng về phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

a)

Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.

b)

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

c)

Tăng nhanh tỉ trọng các ngành công nghiệp nặng.

d)

Cân đối tỉ trọng giữa công nghiệp chế biến và khai thác.

24.

Phát biểu nào không đúng về ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?

a)

Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm.

b)

Có thế mạnh lâu dài để phát triển.

c)

Đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.

d)

Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác.

25.

Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?

a)

Luyện kim.

b)

Năng lượng.

c)

Chế biến lương thực, thực phẩm.

d)

Dệt - may.

26.

Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay

a)

Hoá chất - phân bón - cao su.

b)

Sành - sứ - thuỷ tinh.

c)

Luyện kim.

d)

Chế biến gỗ và lâm sản.

27.

Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là

a)

vật liệu xây dựng và phân hóa học.

b)

vật liệu xây dựng và cơ khí.

c)

cơ khí và luyện kim.

d)

Dệt may, xi măng và hoá chất.

28.

Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở

a)

tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.

b)

số lượng các ngành công nghiệp.

c)

sự phân loại các ngành công nghiệp theo từng nhóm.

d)

giá trị sản xuất của ngành công nghiệp.

29.

Theo cách phân loại hiện hành nước ta có

a)

3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.

b)

2 nhóm với 28 ngành công nghiệp.

c)

3 nhóm với 28 ngành công nghiệp.

d)

2 nhóm với 29 ngành công nghiệp.

30.

Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.

b)

tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.

c)

giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.

d)

tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.

31.

Vùng chiếm tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất ở nước ta là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

32.

Đâu là khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác thuỷ điện của nước ta ?

a)

Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.

b)

Sông ngòi ngắn, dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.

c)

Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.

d)

Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.

33.

Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển công nghiệp ở miền Trung là

a)

mạng lưới cơ sở hạ tầng còn yếu kém.

b)

lãnh thổ nhỏ hẹp, kéo dài.

c)

trình độ lao động kém.

d)

tài nguyên thiên nhiên còn hạn chế.

34.

Nhân tố giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta trong những năm gần đây là

a)

Thị trường đã được mở rộng cả trong và ngoài nước.

b)

Nguồn nguyên liệu trong nước được cung cấp đầy đủ.

c)

Trình độ của người lao động đã được nâng lên rất nhiều.

d)

Nguồn lao động có tay nghề đã được đáp ứng đầy đủ.

35.

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào

a)

nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

b)

vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.

c)

mạng lưới giao thông thuận lợi.

d)

cơ sở vật chất - kĩ thuật được nâng cấp.

36.

Nhân tố nào sau đây không thể hiện tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực của nước ta?

a)

Giá thành xây dựng các nhà máy và cơ sở hạ tầng thấp.

b)

Nguồn thủy năng dồi dào.

c)

Nguồn nhiên liệu (nhất là than và dầu khí dồi dào).

d)

Nhu cầu năng lượng lớn.

37.

Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta hiện nay là :

a)

có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.

b)

có thị trường xuất khẩu rộng mở.

c)

có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.

d)

có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.

38.

Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích.

a)

Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

b)

Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.

c)

Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.

d)

Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.

39.

Đây là ngành công nghiệp được phân bố rộng rãi nhất ở nước ta.

a)

Xay xát.

b)

Chế biến sản phẩm chăn nuôi.

c)

Chế biến chè, thuốc lá.

d)

Chế biến hải sản.

40.

Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên Hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

41.

Nhà máy điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay ở nước ta là

a)

Hiệp Phước.

b)

Phú Mỹ.

c)

Phả Lại.

d)

Hoà Bình.

42.

Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về

a)

nhiệt điện, thuỷ điện.

b)

nhiệt điện, điện gió.

c)

thuỷ điện, điện gió.

d)

thuỷ điện, điện nguyên tử.

43.

Công nghiệp năng lượng nước ta gồm các phân ngành

a)

khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện.

b)

khai thác nguyên, nhiên liệu và nhiệt điện.

c)

khai thác than, dầu khí và nhiệt điện.

d)

khai thác than, dầu khí và thủy điện.

44.

Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta hiện nay là

a)

có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.

b)

có thị trường xuất khẩu rộng mở.

c)

có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.

d)

có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.

45.

Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Ninh Thuận.

b)

Nam Định.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Kiên Giang.

46.

Đường dây 500 KV Bắc - Nam chạy từ

a)

Hoà Bình đến Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh).

b)

Hoà Bình đến Cà Mau.

c)

Lạng Sơn đến Cà Mau.

d)

Hòa Bình đến Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu).

47.

Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trong và phải “đi trước một bước” là

a)

công nghiệp điện lực.

b)

công nghiệp khai thác dầu khí.

c)

công nghiệp cơ khí.

d)

công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

48.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến khu vực trung du và miền núi của nước ta còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển công nghiệp là

a)

kết cấu hạ tầng yếu kém, đặc biệt là Giai thông vận tải, và điện.

b)

nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế.

c)

thiếu nguồn lao động có tay nghề.

d)

thị trường tiêu thụ bị cạnh tranh cao.

49.

Ở nước ta các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở đâu?

a)

Tây Bắc, Tây Nguyên.

b)

Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.

c)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

50.

Ý nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?

a)

Không có dân cư sinh sống.

b)

Do chính phủ quyết định thành lập.

c)

Không có ranh giới địa lí xác định.

d)

Chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.

51.

Hai nhân tố bên ngoài nào ảnh hưởng nhiều nhất tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

a)

Hợp tác quốc tế, thị trường.

b)

Vốn, công nghệ.

c)

Công nghệ, khoáng sản.

d)

Thị trường, công nghệ.

52.

Nhân tố bên trong ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp là

a)

Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội.

b)

Tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, thị trường.

c)

Tài nguyên thiên nhiên, thị trường, hợp tác quốc tế.

d)

Thị trường, vị trí địa lí, điều kiện kinh tế-xã hội.

53.

Theo quy hoạch của Bộ công nghiệp (2001), vùng công nghiệp 1 bao gồm

a)

các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ, trừ Quảng Ninh.

b)

các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh.

c)

các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

d)

các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ.

54.

Ở nước ta, vùng có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm của khu công nghiệp tập trung.

a)

Có phân định ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.

b)

Thường gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn.

c)

Thường gắn liền với một điểm dân cư, có vài xí nghiệp.

d)

Ranh giới mang tính quy ước, không gian lãnh thổ khá lớn.

56.

Khu công nghiệp tập trung ở nước ta ra đời vào thời kì nào?

a)

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX.

b)

Từ năm 1960 ở miền Bắc.

c)

Từ sau 1975, khi đất nước đã thống nhất.

d)

Từ sau Đổi mới nền kinh tế - xã hội.

57.

Tính đến tháng 8-2007 cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, trong đó số khu đã đi vào hoạt động là:

a)

90

b)

60

c)

70

d)

80

58.

Đặc điểm nào sau đây không phải của điểm công nghiệp?

a)

Mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.

b)

Chỉ bao gồm 1-2 xí nghiệp riêng lẻ.

c)

Phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.

d)

Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.

59.

Theo quy hoạch của Bng nghiệp (2001), số lượng vùng công nghiệp ở nước ta là

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

60.

Trong định hướng phát triển thông tin liên lạc, nước ta cần ưu tiên xây dựng và hiện đại hóa mạng thông tin

a)

Quốc tế.

b)

Cấp quốc gia.

c)

Cấp vùng.

d)

Cấp tỉnh (thành phố).

61.

Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu là do

a)

mở rộng buôn bán với các nước.

b)

thu hút nhiều khách du lịch quốc tế.

c)

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

d)

nâng cao chất lượng lao động.

62.

Trong các loại hình vận tải, thì giao thông vận tải đường bộ (ô tô) ở nước ta

a)

chiếm ưu thế cả về khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển.

b)

có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

c)

phát triển không ổn định.

d)

có trình độ kĩ thuật và công nghệ cao nhất.

63.

Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?

a)

Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

b)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

c)

Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.

d)

Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.

64.

Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường biển?

a)

Có các dòng biển chạy ven bờ.

b)

Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.

c)

Nhiều đảo, quần đảo ven bờ.

d)

Nằm trên đường hàng hải quốc tế.

65.

Quốc lộ 1A không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?

a)

Tây Nguyên.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

66.

Một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta là

a)

về cơ bản đã phủ kín các vùng.

b)

mật độ thuộc loại cao nhất khu vực.

c)

hơn một nửa đã được trải nhựa.

d)

chủ yếu chạy theo hướng Bắc - Nam

67.

Loại hình giao thông vận tải thuận lợi nhất để nước ta giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á là :

a)

Đường biển.

b)

Đường bộ.

c)

Đường sông.

d)

Đường hàng không.

68.

Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là

a)

Quốc lộ 1A.

b)

Đường Hồ Chí Minh.

c)

Đường 14.

d)

Đường 19.

69.

Có chiều dài lớn nhất là tuyến đường sắt

a)

Thống Nhất.

b)

Hà Nội-Đồng Đăng.

c)

Hà Nội-Lào Cai.

d)

Uông Bí - Bãi Cháy.

70.

Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?

a)

Thư, báo.

b)

Điện thoại.

c)

Intenet.

d)

Fax.

71.

Năm 2005, số người Việt Nam sử dụng mạng Internet là

a)

hơn 7,5 triệu người.

b)

hơn 6,5 triệu người.

c)

hơn 8,5 triệu người.

d)

hơn 9,5 triệu người.

72.

Đây không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới.

a)

Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.

b)

Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.

c)

Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.

d)

Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.

73.

Trung tâm buôn bán lớn nhất nước ta là

a)

Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Hà Nội.

c)

Đà Nẵng.

d)

Cần Thơ.

74.

Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là

a)

Các nước Châu Âu.

b)

các nước ASEAN.

c)

Hoa Kì.

d)

Hoa Kì.

75.

Lần đầu tiên cán cân xuất, nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối vào năm

a)

1992.

b)

1990.

c)

1995.

d)

1999.

76.

Nước ta có khoảng bao nhiêu bãi biển lớn nhỏ?

a)

120

b)

125

c)

130

d)

135

77.

Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở

a)

Duyên hải miền Trung.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

78.

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm

a)

khí hậu, nước, địa hình.

b)

địa hình, khí hậu, di tích.

c)

khi hậu, di tích, lễ hội

d)

nước, địa hình, lễ hội.

79.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

b)

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

c)

dọc bờ biển có nhiều vũng, vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.

d)

nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.

80.

Ý nào không phải là đặc điểm hoạt động nội thương của nước ta thời kì sau Đổi mới?

a)

Đã hình thành hệ thống chợ có quy mô lớn bên cạnh hệ thống chợ quê.

b)

Cả nước có một thị trường thống nhất, tự do lưu thông hàng hoá.

c)

Hàng hoá ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng được nâng lên.

d)

Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu hàng hoá cho người dân.

81.

Từ 1995 đến 2005, cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.

b)

tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước.

c)

tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

82.

Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự phát triển của sản xuất và nhu cầu tiêu dùng.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thiên nhiên ưu đãi.

c)

Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Thị trường buôn bán mở rộng và đa dạng hóa.