wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Tổng diện tích phần đất của nước ta (theo Niên giám thống kê 2006) là

a)

312 212 km².

b)

312 331 km².

c)

331 212 km².

d)

331 331 km².

2.

Tính chất ẩm của nước ta thể hiện qua

a)

Lượng mưa từ 1000 – 1500 mm/năm, độ ẩm trên 90%.

b)

Lượng mưa từ 1800 – 2000 mm/năm, độ ẩm từ 60 – 80%.

c)

Lượng mưa từ 1500 – 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%.

d)

Lượng mưa từ 2000 – 2500 mm/năm, độ ẩm từ 60 – 80%.

3.

ĐNB và ĐBSCL thường chú ý đến vấn đề nước tưới trong sản xuất nông nghiệp vì

a)

Mùa mưa kéo dài

b)

Mùa khô kéo dài

c)

Nắng ẩm, mưa nhiều

d)

Mùa khô, mùa mưa xen kẻ

4.

Biểu đổ thể hiện tốc độ

a)

cột

b)

tròn

c)

cột ghép

d)

đường

5.

Kiểu thời tiết đặc trưng ở Đồng bằng ven biển Bắc Trung bộ khi gió phơn Tây Nam hoạt động là

a)

Lạnh, khô, độ ẩm thấp

b)

Nóng, khô, độ ẩm thấp

c)

Nóng, ẩm, độ ẩm cao

d)

Lạnh, mưa nhiều

6.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là

a)

Lãnh thổ nước ta kéo dài, hẹp ngang, địa hình chủ yếu sông ngòi

b)

Lãnh thổ nước ta kéo dài, hẹp ngang, địa hình chủ yếu đồng bằng

c)

Lãnh thổ nước ta ngắn, hẹp ngang, địa hình chủ yếu đồi núi

d)

Lãnh thổ nước ta kéo dài, hẹp ngang, địa hình chủ yếu đồi núi

7.

Biểu đồ thể hiện hiện trạng, tình hình

a)

- cột

- 2 đơn vị khác nhau: cột ghép, kết hợp

b)

- đường

- 2 đơn vị khác nhau: tròn, kết hợp

c)

- cột

- 2 đơn vị khác nhau: cột ghép, tròn

d)

- đường

- 2 đơn vị khác nhau: tròn, kết hợp

8.

Tính nhiệt đới của nước ta thể hiện qua

a)

- Số giờ nắng từ 1400-3000h/năm

- Tổng bức xạ nhỏ, cân bằng bức xạ dương quanh năm

b)

- Số giờ nắng từ 1500-3000h/năm

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ âm quanh năm

c)

- Số giờ nắng từ 1400-3000h/năm

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

d)

- Số giờ nắng từ 1400-3400h/năm

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

9.

ĐBSH có thể trồng được các loại rau màu ôn đới do

a)

có mùa đông lạnh (2-3 tháng, <18*C)

b)

có mùa hè (2-3 tháng, >25*C)

c)

có mùa hè (2-3 tháng, >25*C)

d)

có mùa đông lạnh xen kẻ mùa hè

10.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

- Nam:

a)

0 đến 800-9000m

b)

0 đến 900-1000m

c)

0 đến 1000-1100m

d)

0 đến 500-6000m

11.

Điểm chung của các vùng đồng bằng ở nước ta là

a)

ĐB miền Trung: pha cát lớn nhất ĐBSCL

b)

ĐB khô nóng

c)

Chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ

d)

Chia thành 2 loại: ĐB châu thổ sông và ĐB ven biển

e)

ngập lụt quanh năm

12.

Gió mùa mùa hè khi vào vùng Nam Bộ và Tây Nguyên ảnh hưởng như thế nào đến vùng?

a)

Gây mưa lớn, cuối hè xuất hiện thêm dải hội tụ nhiệt đới

b)

Gây mưa nhỏ

c)

Gây mưa nhỏ, cuối hè không xuất hiện thêm dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gây mưa lớn, cuối hè không xuất hiện thêm dải hội tụ nhiệt đới

13.

Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam?

a)

- Sự phân bố đất

- Địa hình

- Vị trí địa lí

b)

- Gió mùa ĐB

- Địa hình

- Vị trí địa lí

c)

- Gió mùa ĐB

- Độ cao của núi

- Vị trí địa lí

d)

- Gió mùa ĐB

- Địa hình

- Đường bờ biển dài

14.

Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa nước ta có đặc điểm gì?

a)

- Có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành vùng đồng bằng và vùng đồi núi kề bên,

- Thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

b)

- Có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành thềm lực địa và vùng đồi núi kề bên

- Thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

c)

- Có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành vùng biển và vùng đồng bằng kề bên

- Thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

d)

- Có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành vùng thềm lục địa và vùng đồng bằng kề bên

- Thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

15.

Vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Đông – Tây?

a)

- Gió mùa

- Địa hình (độ cao và hướng núi)

- Phía đông gần biển hơn

b)

- Khí hậu

- Địa hình (độ cao và hướng núi)

- Phía đông gần biển hơn

c)

- Gió mùa

- Thời tiết

- Phía đông gần biển hơn

d)

- Gió mùa

- Địa hình (độ cao và hướng núi)

- Phía tây gần biển hơn

16.

Độ cao của đai ôn đới ở nước ta?

a)

- Bắc: >2600

- Nam: không có

b)

- Bắc: >500

- Nam: không có

c)

- Bắc: >2800

- Nam: >1000

d)

- Bắc: >2600

- Nam: > 1500

17.

Hãy kể một số biểu hiện chứng minh sự giao thoa giữa phân hóa thiên nhiên Bắc - Nam và phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

- Cảnh quan cận nhiệt đới và ôn đới

- Nền nhiệt thay đổi

- Sinh vật, khí hậu

b)

- Cảnh quan cận nhiệt đới xích đạo và xích đạo

- Nền nhiệt thay đổi

- Sinh vật, khí hậu

c)

- Cảnh quan cận nhiệt đới và ôn đới

- Nền nhiệt ổn định

- Sinh vật, khí hậu

d)

- Cảnh quan cận nhiệt đới và xích đạo

- Nền nhiệt ổn định

- Sinh vật, khí hậu

18.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có điều kiện phát triển ngành trồng cây công nghiệp vì

a)

Đất thuận lợi, nóng quanh năm, ít thiên tai, bề mặt tương đối bằng phẳng

b)

Đất thuận lợi, lạnh quanh năm, ít thiên tai, bề mặt tương đối bằng phẳng

c)

Đất thuận lợi, nóng quanh năm, nhiều thiên tai, bề mặt tương đối bằng phẳng

d)

Đất thuận lợi, nóng quanh năm, ít thiên tai, bề mặt tương gồ ghề

19.

Biểu đồ thể hiện cơ cấu là

a)

Tròn (<3 năm), miền (>3 năm)

b)

Tròn (<3 năm), cột (>3 năm)

c)

cột (<3 năm), miền (>3 năm)

d)

Cột ghép (<3 năm), miền (>3 năm)

20.

Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là

a)

vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến bán cầu Bắc

b)

địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

vị trí địa lí nằm gần trung tâm của gió mùa mùa đông.

d)

hướng các dãy núi ở Đông Bắc có dạng hình cánh cung đón gió.

21.

Loại hình nào không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên?

a)

Du lịch biển

b)

Du lịch sinh thái

c)

Du lịch khám phá thế giới

d)

Du lịch sinh tồn

22.

Độ cao của đai cận nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

- Nam:

a)

>600-700

b)

>1700-1800

c)

>1800-1900

d)

>1600-1700

23.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có điều kiện để phát triển du lịch và giao thông vận tải cấp khoảng biển vì

a)

Có nhiều hải sản ngon, nhiều vịnh biển

b)

Có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều vịnh biển

c)

Có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo

d)

Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu mát mẻ

24.

Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở miền núi?

a)

tự nghĩ đi ai mà biết

b)

nông-lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, đào hố vảy cá

c)

tưới nhiều nước

d)

mua đất lấp vào

25.

Tình hình tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng của chúng ta hiện nay?

a)

Diện tích đất CN ít nhưng có xu hướng mở rộng

b)

Diện tích đất CN dồi dào

c)

Diện tích đất CN ít, xu hướng thu hẹp, khó mở rộng

d)

Diện tích đất CN nhiều, xu hướng mở rộng

26.

Tuy có sự phân hóa theo độ cao nhưng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta vẫn được bảo toàn do

a)

Phần lớn địa hình là đồi núi cao

b)

Địa hình hẹp, ngang

c)

Phần lớn địa hình là biển

d)

Phần lớn địa hình là đồi núi thấp

27.

Độ cao của đai cận nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

- Bắc:

a)

500-600 đến 1600-1700m

b)

600-700 đến 1700-1800m

c)

600-700 đến 1600-1700m

d)

700-800 đến 1700-1800m

28.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

- Bắc:

a)

0 đến 600-700m

b)

0 đến 500-600m

c)

0 đến 700-800m

d)

0 đến 800-900m

29.

Đặc điểm lưu lượng và chế độ nước trên các con sông ở nước ta

a)

- Ít nước

- Dòng chảy bình thường

- Nghèo phù sa

- Chế độ nước thay đổi theo mùa

b)

- Nhiều nước

- Dòng chảy thất thường

- Giàu phù sa

- Chế độ nước thay đổi theo mùa

c)

- Nhiều nước

- Dòng chảy thất thường

- Nghèo phù sa

- Chế độ nước thay đổi theo ngày

d)

- Nhiều nước

- Dòng chảy thất thường

- Giàu phù sa

- Chế độ nước thay đổi theo năm

30.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc chủ yếu do

a)

độ cao và hướng núi

b)

khí hậu và đất đai

c)

sinh vật và độ cao

d)

khí hậu và hướng núi

31.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi cao nhất ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Phanxipăng

b)

Khoan La San

c)

Pu Si Lung 

d)

Phu Luông

32.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 - 14, kể tên các vịnh biển thuộc vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Vịnh Diễn Châu

b)

Vịnh Hạ Long

c)

Vịnh Đà Nẵng 

d)

Vịnh Nước Ngọt

33.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên có độ cao cao nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Cao nguyên Lâm Viên

b)

  Cao nguyên Đắk Lắk

c)

Cao nguyên Kon Tum

d)

Cao nguyên Mơ Nông

34.

Diện tích vùng biển nước ta vào khoảng

a)

31 triệu km².

b)

3 triệu km².

c)

1 triệu km².

d)

13 triệu km².

35.

So với diện tích đất của nước ta, địa hình đồng bằng chiếm

a)

2/5.

b)

1/3.

c)

1/4.

d)

1/5.

36.

So với diện tích đất của nước ta, địa hình đồi núi chiếm

a)

2/3.

b)

5/6.

c)

3/4.

d)

4/5.

37.

Điểm chung của các vùng đồng bằng ở nước ta là

a)

hình thành muộn hơn đại bộ phận lãnh thổ.

b)

có hệ thống đê sông và đê biển.

c)

có nhiều sông ngòi, kênh rạch.

d)

đất chủ yếu là đất phù sa sông.

38.

Nguyên nhân chính khiến địa hình nước ta có nhiều bậc độ cao khác nhau là do

a)

hoạt động của con người

b)

hoạt động của ngoại lực

c)

hoạt động Tân kiến tạo 

d)

hoạt động xâm thực, xói mòn

39.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

a)

nóng, nắng, thời tiết ổn định,

tạnh ráo

b)

lạnh, mưa, thời tiết không ổn định,

tạnh ráo

c)

nóng, nắng, thời tiết ổn định,

mưa nhiều

d)

lạnh, thời tiết ổn định,

tạnh ráo

40.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn của nước ta so với thế giới?

(a)  

41.

Tài nguyên khoáng sản gần như vô tận mà biển Đông mang lại cho nước ta

a)

Dầu khí

b)

Titan

c)

Cát thủy tinh

d)

Muối

42.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất trên biển Đông là

a)

Titan

b)

Muối

c)

Dầu khí

d)

Cát thủy tinh

43.

Tính chất ẩm của nước ta thể hiện qua

a)

lượng mưa lớn, cân bằng luôn dương

b)

lượng mưa nhỏ, cân bằng ẩm luôn âm

c)

lương mưa lớn, cân bằng ẩm luôn âm

d)

lượng mưa nhỏ, cân bằng ẩm luôn dương

44.

Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở miền núi?

a)

Trồng rừng

b)

Nông - lâm kết hợp

c)

Làm ruộng bậc thang để giảm độ dốc

d)

Trồng cây theo băng (theo hàng)

e)

Đắp thêm đất vào

45.

Tính chất ẩm của nước ta thể hiện qua yếu tố lượng mưa là

a)

lượng mưa lớn, trung bình năm khoảng 1500 – 2000 mm

b)

lượng mưa vừa phải, trung bình năm không quá 1500 mm

c)

lượng mưa rất lớn, trung bình năm trên 2000 mm

d)

lượng mưa lớn, trung bình năm khoảng 1000 – 2500 mm

46.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 mm - 2000 mm.

c)

Trong năm có 2 mùa rõ rệt.

d)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

47.

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta

a)

đều trên 200C ở mọi nơi

b)

đều dưới 200C ở mọi nơi

c)

trên 200C trừ vùng núi cao

d)

dưới 200C trừ vùng núi cao

48.

1.      Số giờ nắng trung bình của nước ta

a)

1400 – 3000 giờ / năm

b)

trên 3000 giờ / năm

c)

dưới 1400 giờ / năm

d)

1000 – 2000 giờ/ năm

49.

Xét về bức xạ thì nước ta

a)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương

b)

Tổng bức xạ nhỏ, cân bằng bức xạ luôn âm

c)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn âm

d)

Tổng bức xạ nhỏ, cân bằng bức xạ luôn dương

50.

Độ ẩm không khí của nước ta

a)

Cao, trên 80%

b)

Rất cao, trên 95%

c)

Vừa phải, 70-80%

d)

Thấp, dưới 70%

51.

Gió mùa nửa sau mùa đông khi vào vùng ven biển Trung bộ gây nên

a)

mưa phùn

b)

hạn hán

c)

rét đậm

d)

mưa rào

52.

Gió mùa mùa hè khi vào vùng Nam Bộ và Tây Nguyên đã

a)

gây mưa lớn cho khu vực này

b)

gây nên thời gian hạn hán cho khu vực này

c)

gây nên thời gian lạnh cho khu vực này

d)

gây nên một mùa đông cho vùng này

53.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

rừng khô nửa rụng lá

c)

rừng gió mùa thường xanh

d)

rừng gió mùa nửa rụng lá

54.

Ở nước ta, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là

a)

rừng nguyên sinh và còn lại rất ít

b)

rừng nguyên sinh và rất phổ biến

c)

rừng thứ sinh và còn lại ít

d)

rừng thứ sinh và rất phổ biến

55.

Đặc điểm không đúng với sông ngòi nước ta

a)

Sông nước ta có lưu lượng nước nhỏ

b)

Sông ngòi nước ta nhiều

c)

Sông nước ta phần lớn là sông nhỏ

d)

Sông nước ta giàu phù sa

56.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi ở nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là

a)

địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.

57.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam mang đến cho vùng

a)

Nắng nhiều, hạn hán

b)

Mưa nhỏ

c)

Mưa lớn kéo dài

d)

Mùa đông lạnh

58.

Hoạt động ngoại lực đóng vai trò chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là

a)

xâm thực - mài mòn.

b)

xâm thực - bồi tụ.

c)

xói mòn - rửa trôi.

d)

mài mòn - bồi tụ.

59.

Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là đất

a)

đá ong.

b)

feralit.

c)

phù sa cổ.

d)

badan.

60.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên là

a)

địa hình.

b)

khí hậu.

c)

sông ngòi.

d)

thực vật.

61.

“Bầu trời nhiều mây, tiết trời se lạnh, mưa ít, nhiều loại cây bị rụng lá”, đó là đặc điểm cảnh sắc thiên nhiên của

a)

miền Bắc vào mùa đông.

b)

miền Bắc vào mùa chuyển tiếp.

c)

cả nước ta vào mùa đông.

d)

miền Nam vào mùa thu đông.

62.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ vào thời kì tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

a)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

b)

nắng nóng, trời nhiều mây.

c)

nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

63.

Kiểu thời tiết đặc trưng ở Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ khi gió phơn Tây Nam hoạt động là

a)

nóng, khô, độ ẩm thấp

b)

nóng, ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô

64.

Nguyên nhân chính khiến đất feralit có màu đỏ vàng là do

a)

các chất bazơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.

b)

có sự tích tụ oxit sắt.

c)

sự tích tụ ôxit nhôm.

d)

có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt và ôxit nhôm.

65.

Nguyên nhân chính khiến đất feralit chua

a)

các chất bazơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.

b)

có sự tích tụ oxit sắt.

c)

sự tích tụ ôxit nhôm.

d)

có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt và ôxit nhôm.

66.

Biểu hiện rõ nét nhất cho thấy tác động của khí hậu nhiệt đói ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi là

a)

làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.

b)

xói mòn lớp đất trên mặt tạo nên các bề mặt trơ sỏi, đá.

c)

tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.

d)

tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc.

67.

Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là

a)

vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến.

b)

vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.

c)

hướng các dãy núi ở Đông Bắc có dạng hình cánh cung đón gió.

d)

địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

68.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?

a)

Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.

b)

Biểu đồ khí hậu Sa Pa.

c)

Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ.

d)

Biểu đồ khí hậu Hà Nội.

69.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn trên 25°C?

a)

Biểu đồ khí hậu Đà Nẵng.

b)

Biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.

c)

Biểu đồ khí hậu Sa Pa.

d)

Biểu đồ khí hậu Hà Nội.

70.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu vực sông nào sau đây?

a)

Lưu vực sông Đồng Nai.

b)

Lưu vực sông Thu Bồn.

c)

Lưu vực sông Ba (Đà Rằng).

d)

Lưu vực sông Mê Công.

71.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông La Ngà thuộc lưu vực sông nào sau đây?

a)

Lưu vực sông Đồng Nai.

b)

Lưu vực sông Thu Bồn.

c)

Lưu vực sông Mê Công.

d)

Lưu vực sông Ba (Đà Rằng).

72.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Nam.

73.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng nào?

a)

Tây Nam.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

74.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra)?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18̊C.

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20̊C.

75.

Đặc điểm của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

a)

cận xích đạo gió mùa có mùa đông lạnh

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

c)

ôn đới gió mùa có mùa đông lạnh

d)

hàn đới có mùa đông lạnh

76.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào)?

a)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25̊C.

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

77.

Đặc điểm của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ 16°B trở vào)

a)

Cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt nhỏ, nóng quanh năm

b)

Xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt lớn, nóng quanh năm

c)

Ôn đới gió mùa, biên độ nhiệt lớn, lạnh quanh năm

d)

Cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt lớn, lạnh quanh năm

78.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng gió mùa nhiệt đới.

d)

đới rừng nhiệt đới.

79.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

đới rừng gió mùa cận xích đạo.

b)

đới rừng xích đạo.

c)

đới rừng gió mùa nhiệt đới.

d)

đới rừng nhiệt đới.

80.

Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa

a)

có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

b)

không có quan hệ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và không thay đổi trên suốt dọc bờ biển.

c)

không có quan hệ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

d)

có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và không thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

81.

Dải đồng bằng ven biển Trung bộ có đặc điểm

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

Thềm lục địa rộng, nông

c)

Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng

d)

Thiên nhiên ôn hòa có tiềm năng lớn về du lịch và kinh tế biển

82.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao

a)

dưới 600-700 m

b)

dưới 900-1000 m

c)

dưới 2600 m

d)

dưới 2000 m

83.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao lên đến (m)

a)

2600 m

b)

600 m

c)

1000 m

d)

2000 m

84.

Đai ôn đới gió mùa trên núi phân bố từ

a)

2600 m trở lên

b)

2000 m trở lên

c)

1000 m trở lên

d)

900 m trở lên

85.

Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc - Nam?

a)

Do lãnh thổ nước ta hẹp ngang theo chiều kinh độ.

b)

Do nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ.

d)

Do nước ta tiếp giáp biển.

86.

Vì sao để bảo vệ các loài động vật thì cũng cần chú ý trồng và bảo vệ rừng ?

a)

Vì là môi trường sống và thức ăn của động vật

b)

Không liên quan đến nhau

c)

Rừng che chở động vật

d)

Động vật tìm thức ăn trong rừng

87.

Gió mùa nửa sau mùa đông khi vào vùng ven biển Trung bộ ảnh hưởng như thế nào đến vùng?

a)

Gây mưa nhỏ

b)

Gây mưa phùn

c)

Gây bão

d)

Gây ra hạn hán