Font size
WorksheetsTN Địa - 12 - ck1
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
đô thị đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại đô thị khác nhau.
Các thành phố nước ta hiện nay
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
có lao động trình độ kĩ thuật cao.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Các đô thị của nước ta hiện nay
đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.
phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.
có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
đều có cùng một cấp phân loại.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
phân bố đều khắp ở trong nước.
sắp xếp theo các cấp khác nhau.
có rất nhiều thành phố cực lớn.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Sự phân bố dân cư không đều.
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay
chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực.
đang có những chuyển biến khá tích cực.
không làm thay đổi lối sống của dân cư.
không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.
Đô thị nước ta hiện nay
chỉ có lao động công nghiệp.
có sức hút ít đối với đầu tư.
có trình độ phát triển hiện đại.
đóng góp lớn vào tổng GDP.
Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay
có xu hướng ngày càng giảm.
chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.
ít gắn liền với công nghiệp hóa.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hoá ở nước ta còn thấp?
Cả nước chỉ có 2 đô thị loại đặc biệt.
Không có 1 đô thị nào có trên 10 triệu dân.
Dân thành thị mới chỉ chiếm hơn 35% dân số.
Quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
chỉ hình thành các khu kinh tế ven biển.
làm thay đổi tỉ trọng các ngành kinh tế.
tập trung những ngành có hiệu quả thấp.
không có quan hệ với công nghiệp hóa.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển.
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng
giảm sản phẩm chế biến.
tập trung đánh bắt ven bờ.
không nâng cấp ngư cụ.
khai thác hợp lí nguồn lợi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là
đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.
phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.
mở rộng trang trại, phát triển thú y.
đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
mở rộng các trung tâm kinh tế.
tăng sản phẩm có thương hiệu.
tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
xuất khẩu sản phẩm chưa qua chế biến.
mở rộng chăn nuôi nhỏ lẻ và phân tán.
phát triển gắn với chế biến và tiêu thụ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
không sản xuất theo hướng hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.
không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
phát triển theo hướng quảng canh.
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng sản phẩm có chất lượng thấp.
giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
với quy mô rất nhỏ.
theo hướng bền vững.
đẩy mạnh quảng canh.
cơ cấu ít đa dạng.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng dần diện tích trồng lúa mì.
có nhiều giống cho năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp hàng năm nước ta là
tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
tăng vốn, hiện đại hóa giao thông vận tải.
hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là
phân bố gắn liền với đất đỏ vàng.
đầu tư máy móc trong thu hoạch.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
tập trung vào thị trường khu vực.
Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là
sản xuất tập trung ở cao nguyên.
tăng áp dụng công nghệ sinh học.
mở rộng các vùng chuyên canh.
xây dựng thương hiệu sản phẩm.
Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là
hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.
mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.
Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay
được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.
chỉ dùng làm thức ăn để chăn nuôi.
tập trung phần lớn ở khu vực đồi núi.
hoàn toàn tập trung cho cây lúa gạo.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
phát triển mạnh ở khắp các vùng trên cả nước.
tập trung đầu tư nhiều hơn cho cây hàng năm.
các vùng đều có công nghệ chế biến hiện đại.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Sản xuất cây cà phê ở nước ta hiện nay
toàn bộ diện tích trồng cà phê vối.
phân bố tập trung trên đất phù sa.
chú trọng đầu tư công nghệ chế biến.
chỉ phục vụ thị trường trong nước.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là
phát triển thú y, ngăn ngập mặn.
sản xuất quảng canh, tăng vốn.
tăng chế biến, mở rộng đầu ra.
tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.
Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là
nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.
bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.
bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.
thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là
nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.
tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.
thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.
Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là
nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
thị trường lớn, gia tăng chế biến.
vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là
phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.
thu hút nhiều lao động từ vùng khác.
bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.
tăng lai tạo giống mới năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là
tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.
áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.
đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.
tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.
Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của
thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.
công nghiệp chế biến, công nghệ mới.
vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y.
nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là
góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.
tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.
tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.
mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Chè, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có mật độ dân số tương đối cao.
Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Chưa có cơ sở chế biến nông sản.
Giao thông ở vùng núi thuận lợi.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là
Trình độ thâm canh.
Điều kiện về địa hình.
Đặc điểm về đất đai và khí hậu.
Truyền thống sản xuất của dân cư.
Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Địa hình.
Đất đai.
Khí hậu.
Nguồn nước.
Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, ong, chim yến, vịt là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Có mật độ dân số cao
Công nghệ chế biến phát triển mạnh
Có nhiều dân tộc ít người sinh sống.
Điều kiện giao thông rất khó khăn.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
được đầu tư nhiều.
rất ít công nghệ.
chưa có xuất khẩu.
Công nghiệp nước ta hiện nay
phát triển chế biến.
tăng việc khai thác.
ngành kém đa dạng.
có ít sản phẩm.
Công nghiệp nước ta hiện nay
tăng tỉ trọng khai thác.
có cơ cấu thay đổi.
số lượng ngành rất ít.
chưa có chế biến.
Công nghiệp của nước ta hiện nay
chỉ có ở ven biển.
phân bố nhiều nơi.
tập trung ở núi cao.
ít loại sản phẩm.
Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
tập trung cao.
rất nhanh.
còn chậm.
rất đa dạng.
Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
sức gió.
than đá.
thác nước.
thủy triều.
Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là
phân phối điện.
điện tử - tin học.
khai thác dầu.
khai thác than.
Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là
dầu mỏ.
than nâu.
sóng biển.
than đá.
Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
chủ yếu có quy mô lớn.
phân bố không đồng đều.
có cơ cấu ngành hiện đại.
tập trung ở miền núi.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Nguồn năng lượng biển có tiềm năng cao ở nước ta là
mặt trời.
sinh khối.
thủy triều.
địa nhiệt.
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
than đá.
dầu mỏ.
than nâu.
gió.
Năng lượng nào sau đây mở ra sự phát triển mới cho ngành năng lượng xanh ở Việt Nam?
Mặt Trời.
Gió.
Sức nước.
Hydrogen.
Công nghiệp nước ta hiện nay
không phát thải khí.
có nhiều nguyên liệu.
sản phẩm đơn điệu.
không được đầu tư.
Cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
nguồn nước ngầm.
khoáng sản quý.
nguồn nguyên liệu.
năng lượng gió.
Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là
có gió Mậu Dịch.
số giờ nắng lớn.
vùng biển rộng lớn.
có nhiều than đá.
Công nghiệp cơ khí nước ta hiện nay
có ít sản phẩm.
thúc đẩy công nghiệp.
chưa có công nghệ.
phân bố đồng đều.
Nguồn năng lượng mới đang được phát triển ở nước ta là
than đá.
khí đốt.
dầu mỏ.
điện rác thải.
Các nhà máy điện ở nước ta phân bố gắn với
vùng biển rộng.
thành phố lớn.
nguồn nhiên liệu.
vùng nông nghiệp.
Công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay
có tỉ trọng giảm.
có nhiều sản phẩm.
cơ cấu đơn điệu.
có thị trường hẹp.
Công nghiệp công nghệ cao nước ta hiện nay có xu hướng
tăng trưởng chậm.
phát triển xanh.
giảm xuất khẩu.
thu hút đầu tư.
Thủy điện ở nước ta hiện nay
tập trung ven biển.
có sản lượng lớn.
hầu hết ở đồng bằng.
phân bố đồng đều.
