Font size
WorksheetsĐịa 9,10,11,12,14
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Câu 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí
A. trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
B. gần trung tâm gió mùa châu Á.
C. tiếp giáp với Biển Đông.
D. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 2. Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa là do
A. nước ta ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
B. trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.
C. trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
D. vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
Câu 3. Biểu hiện nào không phải của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
A. nền nhiệt độ cao.
B. lượng mưa ẩm lớn.
C. phân mùa khí hậu.
D. nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 200C.
Câu 4. Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ có sự thay đổi theo hướng tăng dần phù hợp với lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, do
A. càng về Nam, càng gần xích đạo, góc chiếu mặt trời nhỏ hơn.
B. càng gần xích đạo, khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh dài hơn.
C. càng vào Nam, tác động của gió mùa Đông Bắc yếu hơn.
D. càng về Nam, càng gần xích đạo, góc chiếu mặt trời lớn hơn và khoảng cách giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh dài hơn.
Câu 5. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta dao động trong khoảng
A. 1500 – 2000 mm.
B. 1600 – 2000 mm.
C. 1700 – 2000 mm.
D. 1800 – 2000 mm.
Câu 6. Độ ẩm không khí ở nước ta dao động từ
A. 60 – 100%.
B. 70 – 100%.
C. 80 – 100%.
D. 90 – 100%.
Câu 7. Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ tháng … đến tháng …
A. 10 – 4.
B. 11 – 4.
C. 12 – 4.
D. 1 – 4.
Câu 8. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta từ tháng
A. 5 – 9.
B. 5 – 10.
C. 8 – 10.
D. 6 – 9.
Câu 9. Gió thổi vào nước ta vào mùa đông là
A. gió mùa Đông Nam.
B. gió Mậu dịch nửa cầu Bắc.
C. gió Tây Nam.
D. gió mùa Đông Bắc và gió Mậu dịch bán cầu Bắc.
Câu 10. Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là
A. gió mùa Đông Bắc.
B. gió Mậu dịch nửa cầu Bắc.
C. gió Mậu dịch nửa cầu Nam.
D. gió mùa Tây Nam từ vịnh Tây Bengan.
Câu 11. Nguyên nhân gây mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở Bắc Bộ là do
A. gió Mậu dịch nửa cầu Nam.
B. gió Mậu dịch nửa cầu Bắc.
C. gió Đông Bắc.
D. gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Thổi liên tục suốt mùa đông.
B. Chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc.
C. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
D. Tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc.
Câu 13. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm
A. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
B. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
C. xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
D. kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Câu 14. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Tây Bengan xâm nhập trực tiếp vào nước ta thông thường trong khoảng thời gian
A. từ tháng 5 – 7.
B. từ tháng 6 – 8.
C. từ tháng 7 – 9.
D. từ tháng 8 – 10.
Câu 15. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Tây Bengan xâm nhập trực tiếp vào nước ta, gây mưa lớn cho
A. đồng bằng Nam Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. đồng bằng Bắc Bộ.
D. đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 16. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng
A. Nam Bộ.
B. Tây Nguyên và Nam Bộ.
C. Phía Nam đèo Hải Vân.
D. trên cả nước.
Câu 17. Từ vỹ tuyến 160B trở vào, về mùa Đông, gió thịnh hành là
A. gió Đông Bắc thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
B. gió Đông Bắc thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.
C. gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực.
D. gió Tây Nam thổi từ cao áp ở Ấn Độ Dương.
Câu 19. Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô, mưa rất rõ rệt là ở
A. miền Bắc.
B. miền Nam.
C. miền Trung.
D. cả miền Bắc và miền Nam.
Câu 20. Mưa vào thu đông là đặc điểm sự phân mùa khí hậu của
A. miền Nam.
B. ven biển miền Trung.
C. miền Bắc.
D. miền Tây.
Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Thổi liên tục suốt mùa đông.
B. Chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc.
C. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
D. Tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc.
Câu 22. Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do
A. hoạt động gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.
B. hoạt động gió mùa tây nam xuất phát từ vịnh Ben-gan.
C. hoạt động gió tín phong xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.
D. hoạt động gió đông bắc xuất phát từ cao áp Xi-bê-ri.
Câu 23. Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
A. Gió mùa Tây Nam.
B. Gió phơn Tây Nam.
C. Gió Mậu dịch Bắc bán cầu.
D. Gió Mậu dịch Nam bán cầu.
Câu 24. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9 hãy cho biết khu vực nào chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất ở Việt Nam?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 1. Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở
A. hiện tượng xâm thực.
B. hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
C. thành tạo địa hình cácxtơ.
D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Câu 2. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
A. xâm thực.
B. bồi tụ.
C. xâm thực – bồi tụ.
D. bồi tụ – xâm thực.
Câu 3. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu; đất bị bào mòn, rửa trôi; các hiện tượng đất trượt, đá lở, … không phải là kết quả của hiện tượng
A. xâm thực đất đá trên sườn dốc.
B. sóng biển đập vào sườn dốc.
C. rửa trôi đất đá trên sườn dốc.
D. bào mòn đất đá trên sườn dốc.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đỉnh lũ sông Mê Công diễn ra vào thời gian nào sau đây?
A. Tháng 9.
B. Tháng 10.
C. Tháng 11.
D. Tháng 8.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn thứ 3 trong các hệ thống sông ngòi nước ta?
A. Sông Cả.
B. Sông Mê Công.
C. Sông Hồng.
D. Sông Đồng Nai.
Câu 6. Chế độ nước sông ngòi theo mùa, do
A. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.
B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.
C. trong năm có hai mùa khô và mưa.
D. đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Sông ít nước.
C. Giàu phù sa.
D. Chế độ nước theo mùa.
Câu 8. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
A. hoang mạc
B. ôn đới lục địa
C. nhiệt đới khô
D. nhiệt đới ẩm.
Câu 9. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
A. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
D. rừng thưa nhiệt đới khô tới xavan, bụi gai chịu hạn nhiệt đới.
Câu 10. Các hoạt động của giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp của
A. sự phân mùa khí hậu.
B. độ ẩm cao của khí hậu
C. các hiện tượng : dông, lốc, mưa đá,…
D. tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm.
Câu 11. Nước ta phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi nhờ
A. nền nhiệt ẩm, khí hậu phân mùa.
B. độ ẩm cao của khí hậu
C. tiến hành mô hình nông – lâm kết hợp.
D. tính ổn định của chế độ nhiệt ẩm.
Câu 1. Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là do
A. sự tăng lượng bức xạ mặt trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam.
B. góc nhập xạ tăng đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 160B trở vào.
C. do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
D. sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh.
Câu 2. Càng về phía Nam
A. nhiệt độ trung bình năm càng tăng.
B. biên độ nhiệt càng tăng.
C. nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
D. nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Câu 3. Nhiệt độ trung bình năm ở phía Bắc thấp hơn ở phía Nam, vì phía Bắc
A. gần xích đạo.
B. có một mùa đông lạnh.
C. mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
D. gần chí tuyến và có một mùa đông lạnh.
Câu 4. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về
A. lượng bức xạ.
B. số giờ nắng.
C. lượng mưa.
D. nhiệt độ trung bình.
Câu 5. Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của
A. địa hình.
B. khí hậu.
C. đất đai.
D. sinh vật.
Câu 6. Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là
A. Đèo Ngang.
B. Đèo Hải Vân.
C. Dãy Hoành Sơn.
D. Dãy Bạch Mã.
Câu 7. Đặc điểm nhiệt độ nào sau đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)?
A. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
C. Trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 180C.
D. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Câu 8. Điều nào không đúng về đặc điểm của dãy Bạch Mã?
A. Ngăn Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam.
B. Ngăn lãnh thổ thiên nhiên phía Bắc với phía Nam.
C. Nằm ở vĩ tuyến 160B, có đèo Hải Vân
D. Có đèo Ngang.
Câu 9. Sự phân hóa đại địa hình: vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo
A. Bắc – Nam.
B. Đông – Tây.
C. độ cao.
D. vĩ độ.
Câu 10. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
B. cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
C. cận xích đạo gió mùa.
D. nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Câu 11. Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 12. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A. đới rừng gió mùa cận xích đạo.
B. đới rừng gió mùa nhiệt đới.
C. đới rừng xích đạo.
D. đới rừng nhiệt đới.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 160B trở vào)
A. quanh năm nóng.
B. không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C
C. có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
D. về mùa khô có mưa phùn.
Câu 14. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu do
A. độ dốc của núi.
B. kinh tuyến.
C. gió phơn Tây Nam.
D. độ cao và hướng núi với sự tác động của các luồng gió.
Câu 15. Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.
B. Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng.
C. Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.
D. Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
Câu 16. Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng, bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông vì
A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. đồi núi lùi xa vào đất liền.
D. đồi núi lan ra sát biển.
Câu 17. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
A. mùa đông bớt lạnh, nhưng khô hơn.
B. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
C. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
D. khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Câu 18. Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió
A. Tây Nam.
B. Đông Nam.
C. Đông Bắc.
D.Tây Nam, Tín Phong.
Câu 19. Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
A. mùa mưa vào thu đông (từ tháng IX, X – I, II).
B. mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X).
C. có một mùa khô sâu sắc.
D. về mùa hạ có gió Tây khô nóng.
Câu 20. Loài cây nào sau đây thuộc loài cây cận nhiệt đới
A. dẻ, re.
B. sa mu, pơ mu.
C. dẻ, pơ mu.
D. dầu, vang.
Câu 21. Động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần phía Nam lãnh thổ
A. thú lớn (voi, hổ, báo, …).
B. thú có lông dày (gấu, chồn, …).
C. thú có móng vuốt.
D. trăn, rắn, cá sấu, …
Câu 1. Đai cao nào không có ở miền núi nước ta
A. nhiệt đới gió mùa chân núi.
B. cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
C. ôn đới gió mùa trên núi.
D. nhiệt đới trên núi.
Câu 2. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
A. khí hậu.
B. đất đai.
C. sinh vật.
D. sông ngòi.
Câu 3. Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao trung bình dưới
A. 500 – 600 m.
B. 600 – 700 m.
C. 700 – 800 m.
D. 800 – 900 m.
Câu 4. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao
A. từ 600 – 700 đến 2400 m.
B. từ 600 – 700 đến 2500 m.
C. từ 600 – 700 đến 2600 m.
D. từ 600 – 700 đến 2700 m.
Câu 5. Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao
A. từ 2400 m trở lên.
B. từ 2500 m trở lên.
C. từ 2600 m trở lên.
D. từ 2700 m trở lên.
Câu 6. Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa không có
A. nhiệt độ trung bình tháng trên 250C.
B. độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô đến ẩm ướt.
C. tổng nhiệt độ năm thấp dưới 45000C.
D. mùa hạ nóng.
Câu 7. Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa là
A. đất đồng bằng.
B. đất feralit vùng đồi núi thấp.
C. đất feralit.
D. đất mùn alit núi cao.
Câu 8. Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?
A. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới phát triển trên đất feralit có mùn.
D. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi.
Câu 9. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có độ cao
A. dưới 1600 – 1700 m.
B. từ 900 – 1000 đến 2600m.
C. từ 600 – 700 đến 2600 m.
D. trên 1600 – 1700m.
Câu 10. Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
A. mát mẻ, không có tháng nào trên 200C.
B. tổng nhiệt độ năm trên 54000C.
C. lượng mưa giảm khi lên cao.
D. độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi.
Câu 11. Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. đất feralit trên đá vôi.
B. đất feralit trên đá badan.
C. đất feralit có mùn.
D. đất xám phù sa cổ.
Câu 12. Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi là
A. tổng nhiệt độ năm trên 45000C.
B. quanh năm rét dưới 150C.
C. nhiệt độ mùa đông trên 100C.
D. mưa nhiều, độ ẩm tăng.
Câu 13. Đặc trưng của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là
A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. các dãy núi có hướng vòng cung.
C. đồng bằng nhỏ hẹp.
D. có hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam.
Câu 14. Đặc trưng của khí hậu Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam.
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.
C. có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
D. gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh.
Câu 15. Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán diễn ra thường xuyên.
B. nhịp điệu mùa của khí hậu, sông ngòi thất thường, thời tiết không ổn định.
C. xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt, thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô.
D. thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô.
Câu 16. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
A. nằm gần Xích đạo.
B. không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
D. chủ yếu có địa hình thấp.
Câu 17. Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. địa hình cao.
B. các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song hướng tây bắc – đông nam.
C. gồm các khối núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan.
D. dải đồng bằng thu hẹp.
Câu 18. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu
A. than, sắt, thiếc, ...
B. apatit, thiếc, sắt, titan, …
C. dầu mỏ, bô xít, thiếc,...
D. bô xít, than, crôm,…
Câu 19. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. thời tiết không ổn định.
B. bão, lũ, trượt lở đất.
C. thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
D. hạn hán, bão, lũ.
Câu 20. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
A. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. hướng núi và thung lũng sông chủ yếu là hướng vòng cung.
C. đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
D. đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.
Câu 21. Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. than đá và apatit.
B. dầu khí và bôxit.
C. vật liệu xây dựng và quặng sắt.
D. thiếc và khí tự nhiên.
Câu 22. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng Trung Trung bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
A. Dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
B. Dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
C. Dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
D. Dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
Câu 1. Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng
A. Trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
B. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Câu 2. Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là
A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
B. Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
C. Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Câu 3. Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc
A. Thành phố Hải Phòng.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Tỉnh Cần Thơ.
D. Tỉnh Cà Mau.
Câu 4. Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách
A. Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.
B. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.
C. Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.
D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông – lâm kết hợp.
Câu 5. Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học
A. Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.
B. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.
D. Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.
Câu 6. Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải
A. Duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay.
B. Nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha.
C. Đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.
D. Nâng độ che phủ lên từ 45% - 50% ở vùng núi lên 70% - 80%.
Câu 7. Việc bảo vệ tài nguyên rừng nước ta có ý nghĩa chủ yếu về
A. Giá trị kinh tế.
B. Cảnh quan môi trường tự nhiên
C. Cân bằng môi trường sinh thái.
D. Điều hòa dòng chảy.
Câu 8. Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là
A. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
B. Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
C. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
D. Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
Câu 9. Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, cần
A. Quản lí và kiểm soát các chất thải độc hại vào môi trường.
B. Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.
C. Quản lí chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
D. Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển.
Câu 10. Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái vì
A. Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên.
B. Chất lượng rừng không ngừng giảm sút.
C. Rừng giàu hiện nay còn rất ít.
D. Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.
Câu 11. Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng sản xuất
A. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.
B. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
C. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Câu 12. Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là
A. tình trạng ngập lụt vào mùa mưa
B. tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm ở nhiều địa phương
C.tình trạng thiếu nước vào mùa khô
D. ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
