Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí 12
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Vùng gò đồi trước núi của vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
chăn nuôi đại gia súc.
trồng cây lương thực.
trồng cây công nghiệp hàng năm.
chăn nuôi gia cầm.
Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
công nghệ tự động hoá ở mức cao.
đang phát triển nhanh như vũ bão.
xuất hiện các loại hình dịch vụ mới.
chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
Điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng biển nước sâu là
tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp biển.
có đường bờ biển dài, nhiều đầm phá.
có nhiều vũng vịnh nước sâu, kín gió.
ít chịu ảnh hưởng của bão, lũ lụt.
Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
Lai Châu.
Điện Biên.
Lạng Sơn
Lào Cai.
Loại hình giao thông quan trọng nhất, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng là
đường ô tô.
đường sắt.
đường biển.
đường hàng không.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
sông ngòi của vùng này ngắn, dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
vùng này có diện tích rừng lớn, giàu nhất nước ta.
có ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản rất phát triển.
vùng này có sự hoạt động của gió phơn rất khô, nóng.
Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.
Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
địa hình bằng phẳng, nhiều phù sa.
có nhiều hệ thống sông ngòi, mưa nhiều.
địa hình dốc, sông lớn nhiều thác ghềnh.
địa hình chủ yếu là đồi núi, bị cắt sẻ.
Địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là
vịnh Hạ Long.
phố cổ Hội An.
hổ Ba Bể.
động Phong Nha - Kẻ Bàng.
Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu là
chất lượng phục vụ tốt hơn.
cơ sở vật chất được tăng cường.
mức sống nhân dân được nâng cao.
sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Đặc điểm vị trí địa lí nào dưới đây không ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta?
Vị trí địa lí của nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Nước ta nằm ở nơi giao thoa giữa các nền văn hoá trên thế giới.
Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng của thế giới.
Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế.
Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác giao thông vận tải đường bộ nước ta là
phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.
thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
khí hậu và thời tiết thất thường.
Cây công nghiệp chủ lực ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè.
cao su.
cà phê.
hồ tiêu.
Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là
Nghệ An.
Thanh Hóa.
Hà Tĩnh.
Huế.
Ngành viễn thông nước ta hiện nay
doanh thu thấp, phân bố rộng khắp
mạng lưới mở rộng, phát triển nhanh
thiết bị lạc hậu, quy trình thủ công
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp
Nhân tố có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ ở nước ta là
trình độ phát triển kinh tế
quy mô và cơ cấu dân số
mức sống và thu nhập thực tế
phân bố và mạng lưới dân cư
Đâu không phải là thế mạnh kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Lâm nghiệp
Chăn nuôi gia súc lớn
Khoáng sản
Thủy điện
Với một mùa đông lạnh, có mưa phùn nên đồng bằng sông Hồng có lợi thế để
thâm canh lúa nước
trồng các loại rau ôn đới
trồng cây dược liệu
chăn nuôi gia súc ưa lạnh
Các khu công nghệ cao ở nước ta được thành lập dựa trên lợi thế lớn về
nguồn khoáng sản giàu có
khả năng thu hút vốn đầu tư lớn
cơ sở hạ tầng hiện đại, hoàn thiện
nguồn lao động trẻ, sáng tạo
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
BTB và duyên hải miền Trung
Việc phát triển ngành du lịch ở nước ta đem lại ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội là
bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đóng góp tích cực vào xuất khẩu tại chỗ
tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư
Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao, hang động nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu,… là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình, trung tâm nhỏ là dựa vào
mức độ chuyên môn hóa công nghiệp.
giá trị sản xuất công nghiệp.
vị trí địa lí của các trung tâm.
qui mô diện tích của các trung tâm.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp sinh thái chủ yếu nhằm mục đích
đa dạng hoạt động sản xuất công nghiệp, tận dụng tài nguyên sạch.
sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất các sản phẩm sạch hơn.
tạo các sản phẩm công nghiệp có giá trị cao đáp ứng cho xuất khẩu.
sản xuất sản phẩm công nghiệp để phục vụ nhu cầu trong nước.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta hiện nay
chưa được kết nối với khu vực.
có các tuyến đường sắt cao tốc.
gồm nhiều loại hình khác nhau.
phân bố khá đồng đều giữa các vùng.
Loại hình giao thông vận tải có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc và đa số vận chuyển hàng hóa là
đường biển.
đường hàng không.
đường ô tô.
đường sắt.
Điểm khác nhau giữa khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp ở nước ta là
các khu công nghiệp có qui mô lớn hơn trung tâm công nghiệp.
khu công nghiệp có ở khắp cả nước còn trung tâm chỉ có ở các vùng đô thị lớn.
khu công nghiệp có ranh giới xác định còn trung tâm công nghiệp thì không có.
khu công nghiệp thường có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trung tâm công nghiệp.
Ngành vận tải đường hàng không nước ta hiện nay
phát triển nhanh về đường bay và cảng.
phục vụ chủ yếu vận chuyển hàng hóa.
chưa đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế.
đứng đầu về khối lượng luân chuyển.
Nước ta có mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh, điều đó được thể hiện ở chỗ
giao thông trong nước đã kết nối với hệ thống của khu vực.
mạng lưới khá toàn diện gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.
có sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các loại hình.
giao thông vận tải phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.
Loại hình giao thông vận tải nào sau đây có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là đường
biển.
hàng không.
bộ.
sắt.
Ngành du lịch của nước ta thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 đến nay là nhờ
chính sách Đổi mới của Nhà nước.
nhu cầu của khách nội địa tăng cao.
các trung tâm du lịch được đầu tư phát triển.
nhu cầu của khách quốc tế tăng cao.
Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.
Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.
Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.
Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.
Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là
mở rộng thị trường.
phát triển bền vững.
phát triển ổn định.
đa dạng loại hình.
Những nơi có địa hình cao và khí hậu mát mẻ thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch
mạo hiểm.
nghỉ dưỡng.
mua sắm.
kết hợp hội thảo.
Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu là
nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.
địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.
địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.
có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.
Nhóm nhân tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta là
điều kiện tự nhiên.
tài nguyên thiên nhiên.
điều kiện kinh tế - xã hội.
vị trí địa lí.
Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?
Phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.
Tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.
Giảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu tăng tỉ trọng hàng chế biến.
Nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nâng cao đời sống cho người dân tạichỗ.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
thúc đẩy công nghiệp chế biến.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Các trung tâm công nghiệp thường phát triển
dọc theo ven biển.
tập trung ở các đồng bằng.
gần các mỏ khoáng sản.
gắn liền với các đô thị lớn và vừa.
Những nơi có nguồn nước khoáng, nước nóng thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch
cộng đồng.
sinh thái.
mua sắm.
chăm sóc sức khoẻ.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do
hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
dày đặc và tập trung nhiều ở miền núi.
được nâng cấp mở rộng và phủ khắp các vùng.
chủ yếu có hướng đông tây và độ dài lớn.
đã được hiện đại hóa và phủ khắp các vùng.
Tham quan sinh thái gắn với văn hoá sông nước miệt vườn là sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Sự phân bố của các ngành dịch vụ ở nước ta chịu ảnh hưởng chủ yếu của
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
đặc điểm phạm vi lãnh thổ.
đặc điểm vị trí địa lí.
sự phân bố các ngành kinh tế.
Hoạt động du lịch biển, đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do có
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
nhiều tua du lịch phù hợp.
đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
nhiều chính sách thu hút du khách.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương ở nước ta hiện nay?
Hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng.
Thay đổi hoạt động theo hướng hiện đại.
Thương mại điện tử còn chưa hoạt động.
Thu hút các thành phần kinh tế tham gia.
Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
thúc đẩy sản xuất và đổi mới việc quản lí.
kinh tế tăng trưởng và hội nhập toàn cầu.
mở rộng thị trường và nâng cao mức sống.
đẩy nhanh công nghiệp hoá và đô thị hoá.
Nhận xét không đúng với vai trò của ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta là
sản xuất ra các mặt hàng có giá trị phục vụ xuất khẩu.
tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp.
góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Tỉ lệ lao động ở ngành dịch vụ ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế ở nước ta, nguyên nhân chủ yếu là do
năng suất lao động xã hội, sự phát triển của đô thị hóa nhanh.
trình độ phát triển của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
quy mô đô thị lớn lên, số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đâu không phải đặc điểm khí hậu của Đồng bằng sông Hồng?
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Khí hậu có sự phân mùa.
Có một mùa khô rất sâu sắc.
Các tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?
Khoáng sản, dân cư và lao động.
Vị trí địa lí, khoáng sản.
Vốn, công nghệ, khoáng sản.
Khoáng sản, mạng lưới đô thị.
Các khu công nghiệp ở nước ta tập trung nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đb sông Cửu Long.
Phần lớn các cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn gốc
ôn đới và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận xích đạo và nhiệt đới.
cận nhiệt và ôn đới.
Hiện nay, hoạt động ngoại thương ở nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
đa dạng hóa, đa phương hóa.
tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa.
mở rộng giao thương, liên kết các nước.
đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần.
Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất vùng đồng bằng sông Hồng là
đất xám trên phù sa cổ.
đất phù sa sông.
đất cát biển.
đất feralit trên đá vôi.
Các tỉnh thành của vùng đồng bằng sông Hồng có tiếp giáp với biển Đông là
Bắc Ninh, Hải Dương, Ninh Bình.
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.
Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc.
Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình.
Ngành kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm nhẹ thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
lâm nghiệp.
thủy sản.
trồng trọt.
chăn nuôi.
Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Đồng bằng sông Hồng?
Giao thông hàng không phát triển chậm.
Lao động có trình độ chuyên môn cao.
Hoạt động công nghiệp hình thành muộn.
Tiềm năng về dầu khí lớn nhất nước ta.
Trong cơ cấu diện tích rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng chiếm tỉ trọng lớn nhất là
sản xuất.
phòng hộ.
ngập mặn.
đặc dụng.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
liền kề với các ngư trường lớn.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Đặc điểm nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phía Đông tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
Là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực.
Phát triển mạnh khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta là do có
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Khu công nghệ cao được thành lập đầu tiên ở nước ta là
Đà Nẵng.
TP. HCM.
Hòa Lạc.
Đồng Nai.
Hoạt động nội thương nước ta hiện nay có
thị trường khép kín ở các địa phương.
sự phát triển đồng đều ở khắp mọi nơi.
nhiều hàng hoá, chủ yếu để xuất khẩu.
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây nguyên.
Các tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình, Sơn La.
Lai Châu, Điện Biên, Hoà Bình, Yên Bái.
Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình, Lào Cai.
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.
Nhân tố có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay là
mức sống và thu nhập thực tế.
trình độ phát triển kinh tế.
phân bố và mạng lưới dân cư.
quy mô và cơ cấu dân số.
Các cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển vùng Bắc Trung Bộ là
lạc, mía, thuốc lá.
lạc, đậu tương, cói.
dâu tằm, lạc, cói.
lạc, dâu tằm, bông.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
nhu cầu tiêu dùng của dân cư, nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.
tăng cường hội nhập quốc tế, sự phát triển của nền kinh tế.
khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm.
đa dạng thị trường, tăng cường sự quản lí của Nhà nước.
Các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta là
Nha Trang, Hà Nội, Huế, Tp Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, Huế.
Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng.
Tp Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có sự thay đổi theo hướng
ứng dụng công nghệ hiện đại, sản xuất tập trung.
chú trọng các mô hình chăn nuôi hướng tự nhiên.
tăng diện tích trồng cây lương thực, cây hoa màu.
tập trung đẩy mạnh khai thác thuỷ sản ở ven bờ.
Khó khăn chủ yếu của việc đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là
trong năm xảy ra nhiều thiên tai, môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm.
công nghiệp chế biến còn hạn chế, các cơ sở chế biến khác nhỏ lẻ.
lao động đánh bắt ít được bổ sung, cơ sở hậu cần phục vụ còn yếu.
phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.
Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do
ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.
độ muối của biển cao hơn các vùng khác.
nhiều nắng, ít mưa, ít cửa sông đổ ra biển.
được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Bến cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta đang được xây dựng ở vịnh
Cam Ranh.
Xuân Đài.
Dung Quất.
Vân Phong.
Nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phân bố các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là
điều kiện khí hậu.
thị trường tiêu thụ.
vị trí địa lí.
nguồn tài nguyên khoáng sản.
Quá trình thành lập và phát triển các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay còn hạn chế chủ yếu do
nguồn tài nguyên khoáng sản chưa đủ.
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
nguồn vốn và cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
thiếu n
Thế mạnh thứ 2 cả nước sau vùng đồng bằng sông Cửu Long của Duyên hải Nam Trung Bộ là
khai thác và nuôi trồng hải sản.
khai thác khoáng sản biển.
du lịch biển đảo.
giao thông vận tải biển.
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đà Nẵng, Quảng Nam.
Ninh Thuận, Bình Thuận.
Quảng Ngãi, Bình Định.
Phú Yên, Khánh Hòa.
Các trung tâm du lịch mang ý nghĩa quốc gia của nước ta là
Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hạ Long, Huế.
Hải Phòng, Hà Nội, Đà Lạt, Nha Trang.
Phú Quốc, Tp. Hồ Chí Minh, Huế, Hà Nội.
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Khu công nghiệp ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có ranh giới rõ ràng, không có dân cư sinh sống.
Tập trung ở các vùng nguyên liệu.
Gắn liền với các đô thị đông dân.
Mỗi khu công nghiệp có 1 ngành chuyên môn riêng.
Để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trước hết cần phải
tăng cường đào tạo nâng cao chuyên môn cho cán bộ khoa học, kỹ thuật.
đầu tư nâng cấp hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, năng lượng.
đẩy mạnh công tác thăm dò, khai thác những nguồn khoáng sản mới.
đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp chế biến tại chỗ, bảo quản sản phẩm.
tỉ lệ dân thành thị
tổng so^ˊ da^n so^ˊ nha^n thaˋnh thị ×100
tổng so^ˊ da^n so^ˊ nha^n thaˋnh thị
so^ˊ da^n thaˋnh thị × tổng so^ˊ da^n
so^ˊ da^n thaˋnh thịtổng so^ˊ da^n
mật độ dân số
diện tıˊchda^n so^ˊ
da^n so^ˊ × diện tıˊch
da^n so^ˊdiện tıˊch
diện tıˊchda^n so^ˊ×100
cán cân thương mại
xua^ˊt khẩu−nhập khẩu
nhập khẩu−xua^ˊt khẩu
nhập khẩu×xua^ˊt khẩu
xua^ˊt khẩunhập khẩu
cự li vận chuyển trung bình
vận chuyểnlua^n chuyển
vận chuyểnlua^n chuyển×1000
lua^n chuyểnvận chuyển
lua^n chuyểnvận chuyển×100
GDP/người
so^ˊ da^n trung bıˋnhtổng sản phẩm tre^n địa baˋn
so^ˊ da^n trung bıˋnhtổng sản phẩm tre^n địa baˋn×100
tổng so^ˊ sản phẩm tre^n địa baˋnso^ˊ da^n trung bıˋnh
tổng so^ˊ sản phẩm tre^n địa baˋnso^ˊ da^n trung bıˋnh×100
khối lượng luân chuyển
kho^ˊi lượng vận chuyển−cự li vận chuyển
kho^ˊi lượng vận chuyển×cự li vận chuyển
kho^ˊi lượng vận chuyển+cự li vận chuyển
kho^ˊi lượng vận chuyển÷cự li vận chuyển
tốc độ tăng trưởng
na˘m go^ˊcna˘m ca^ˋn tıˊnh×100
na˘m go^ˊcna˘m ca^ˋn tıˊnh×1000
na˘m go^ˊcna˘m ca^ˋn tıˊnh
na˘m go^ˊc−na˘m ca^ˋn tıˊnh
cơ cấu
tổngthaˋnh pha^ˋn
tổngthaˋnh pha^ˋn×100
thaˋnh pha^ˋntổng×100
thaˋnh pha^ˋntổng
năng suất
diện tıˊchso^ˊ lượng
diện tıˊchso^ˊ lượng×100
so^ˊ lượngdiện tıˊch×100
so^ˊ lượngdiện tıˊch
tỉ trọng
tổngthaˋnh pha^ˋn×100
thaˋnh pha^ˋntổng×100
tổngthaˋnh pha^ˋn
thaˋnh pha^ˋntổng
năng suất lao động
to^ˊng so^ˊ người laˋm việc bıˋnh qua^ntổng sản phẩm trong nước
tổng so^ˊ sản phẩm trong nướctổng so^ˊ người laˋm việc bıˋnh qua^n
tổng so^ˊ sản phẩm trong nướctổng so^ˊ người laˋm việc bıˋnh qua^n×100
to^ˊng so^ˊ người laˋm việc bıˋnh qua^ntổng sản phẩm trong nước×100
