wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12

Total questions: 90

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

gió phơn

d)

gió mùa

2.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

A. Kon Ka Kinh.

b)

B. Ngọc Linh.

c)

C. Lang Biang.

d)

D. Bà Đen.

3.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, các cao nguyên ở Tây Nguyên xếp theo thứ tự từ Bắc vàn Nam lần lượt là

a)

Kon Tum, Đắk Lắk, Plei Ku, Di Linh.

b)

Plei Ku, Kon Tum, Đắk Lắk, Di Linh

c)

Kon Tum, Plei Ku, Đắk Lắk, Di Linh

d)

Kon Tum, Plei Ku, Di Linh, Đắk Lắk.

4.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất ở Tây Nguyên là

a)

Mơ Nông

b)

Đắk Lắk.

c)

Bảo Lộc

d)

Lâm Viên

5.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, các cao nguyên tiêu biểu ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Sín Chải

b)

Sơn La, Mộc Châu, Đồng Văn, Sín Chải

c)

Sơn La, Mộc Châu, Hà Giang, Đồng Văn

d)

Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Tam Đảo

6.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi cao nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Tây Côn Lĩnh

b)

Pu Tha Ca

c)

Kiều Liên Ti

d)

Tam

7.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, Sếu đầu đỏ là loài động vật đặc hữu của vườn quốc gia

a)

Tràm Chim

b)

Bạch Mã

c)

Vũ Quang

d)

U Minh

8.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, Vườn quốc gia không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Tràm Chim

b)

Phú Quốc

c)

U Minh Thượng

d)

Lò Gò - Xa Mát

9.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm

b)

ấm, ẩm

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa

11.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Đông Bắc

12.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng

a)

đông bắc

b)

đông nam

c)

tây nam

d)

tây bắc

13.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông

b)

nửa sau mùa đông

c)

nửa sau mùa xuân

d)

nửa đầu mùa hạ

14.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

15.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc

b)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam

c)

Nước ta có nhiều đồi núi

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc.

16.

Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?

a)

Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc

b)

Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ

d)

Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ

17.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là

a)

tác động của hướng các dãy núi.

b)

sự phân hóa độ cao của địa hình

c)

tác động của gió mùa và sông ngòi.

d)

tác động của gió mùa và địa hình

18.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm

c)

lạnh, ẩm

d)

lạnh, khô.

19.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là

a)

mài mòn - bồi tụ

b)

xâm thực - thổi mòn

c)

xâm thực - bồi tụ

d)

bồi tụ - xói mòn

20.

Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

16 B trở vào

b)

16 B trở ra

c)

14 B trở vào

d)

14 B -> 16 B.

21.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Khô hạn quanh năm

d)

Tính chất ôn hòa

22.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

23.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng

b)

trồng rừng chưa hiệu quả

c)

khai thác quá mức

d)

chiến tranh

24.

Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là

a)

biến đổi khí hậu

b)

mưa a-xít

c)

cạn kiệt dòng chảy

d)

hải sản giảm sút

25.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang

b)

Trồng cây theo băng

c)

Đào hố kiểu vảy cá

d)

Chống nhiễm mặn

26.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là

a)

ven biển đồng bằng sông Hồng

b)

ven biển Trung Bộ

c)

ven biển Nam Bộ

d)

ven biển Nam Trung Bộ

27.

Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

có một mùa mưa với lượng mưa lớn.

b)

có một mùa khô hầu như không có mưa

c)

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô

d)

nhiệt độ trung bình năm dưới 250 C

28.

Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút

b)

càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng

c)

ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.

d)

Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.

29.

Hiện tượng sương muối xảy ra nhiều nhất ở khu vực nào sau đây của nước ta?

a)

Miền núi phía Bắc

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Vùng ven biển Trung Bộ

30.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

31.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hóa.

b)

bồi tụ.

c)

rửa trôi.

d)

bóc mòn.

32.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là

a)

xâm thực - bồi tụ

b)

xâm thực

c)

bồi tụ

d)

rửa trôi

33.

Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

34.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Du lịch

35.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

Dầu

b)

Đỗ Quyên

c)

Dâu tằm

36.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

sông Mê Công

b)

sông Đồng Nai

c)

sông Thái Bình

d)

sông Hồng

37.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà Rằng

c)

Sông Cửu Long

d)

Sông Đà

38.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.

b)

Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.

c)

Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.

39.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình

c)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình

d)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu

40.

Ở nước ta, quá trình xâm thực xảy ra mạnh ở

a)

miền đồi núi

b)

cao nguyên

c)

miền đồi trung du

d)

đồng

41.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

rừng rậm thường xanh quanh năm với thành phần động, thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

b)

hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao

c)

hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao

d)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

42.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam cho biết đi theo quốc lộ 1 đi từ Bắc vào Nam, lần lượt phải qua các con sông

a)

sông Hồng, sông Gianh, sông Mã, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu.

b)

sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Tiền, sông Hậu

c)

sông Hồng, sông Mã, sông Ba, sông Gianh, sông Tiền, sông Hậu.

d)

sông Hồng, sông Mã, sông Gianh, sông Ba, sông Hậu, sông Tiền

43.

Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất nằm trên lãnh thổ nước ta là

a)

sông Hồng

b)

sông Đồng Nai

c)

sông Mã

d)

sông Mê Công

44.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào

a)

độ dài của con sông.

b)

đặc điểm địa hình mà sông ngòi chảy qua

c)

hướng dòng chảy.

d)

chế độ mưa theo mùa

45.

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng có khí hậu

a)

khô, nóng.

b)

khô, lạnh

c)

nóng, ẩm.

d)

ôn hoà

46.

Sự màu mỡ của đất feralit ở miền núi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

a)

kĩ thuật canh tác của con người.

b)

điều kiện khí hậu ở các vùng núi

c)

nguồn gốc đá mẹ khác nhau

d)

quá trình xâm thực – bồi tụ.

47.

Trong hệ đất đồi núi, nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là

a)

đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit, đá phiến sét

b)

đất xám phù sa cổ

c)

đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.

d)

đất mùn alit núi cao.

48.

Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta là

a)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hoá phức tạp.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió màu, có sự phân hoá đa dạng.

c)

đất đai phong phú về chủng loại.

d)

vị trí nước ta nằm tiếp giáp với lục địa và đại dương

49.

Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là?

a)

xa van cây bụi

b)

rừng thưa nhiệt đới khô

c)

rừng nhiệt đới

d)

rừng thường xanh trên đá

50.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất ôn hòa

c)

Tính chất cận xích đạo.

d)

Khô hạn quanh năm

51.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động thực vật nhiệt đới

52.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh

b)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

d)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

54.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

55.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

xa van và cây bụi

c)

cận nhiệt đới

d)

ôn đới gió mùa

56.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo

b)

nhiệt đới

c)

cận nhiệt

d)

ôn

57.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá

b)

mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá.

d)

mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

59.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m

60.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới

b)

cận nhiệt đới

c)

xa van

d)

nhiệt đới

61.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit

b)

đất feralit và feralit có mùn

c)

feralit có mùn và đất mùn

d)

đất mùn và đất mùn

62.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10 C

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35 C

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5 C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 C.

63.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Rừng lá kim trên đất feralit có mùn

b)

Rừng gió mùa lá rộng thường xanh

c)

Rừng lá kim trên đất feralit

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

64.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Bạch Mã

65.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam

b)

Đông - Tây

c)

Độ cao

d)

Tây - Đông

66.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc

67.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

68.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta

69.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta

70.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của

a)

Tín phong bán cầu Bắc

b)

Tín phong bán cầu Nam

c)

gió mùa mùa hạ đến sớm

d)

áp thấp nóng phía tây lấn sang

71.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa ngắn hơn

b)

mùa mưa sớm hơn

c)

khí hậu cận xích đạo

d)

nóng quanh năm

72.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

d)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi

73.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc không có tỉnh

a)

Lạng Sơn

b)

Sơn La

c)

Cao Bằng

d)

74.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất ở Việt Nam là

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

75.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam Khu vực trang 9, địa điểm có khí hậu khô hạn nhất ở Việt Nam (với lượng mưa trung bình năm dưới 800mm) thuộc tỉnh

a)

Sơn La

b)

Nghệ An

c)

Ninh Thuận

d)

Bà Rịa - Vũng

76.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ở Việt Nam, vào các tháng 6, tháng 7, các cơn bão tác động chủ yếu đến khu vực

a)

ven biển các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng.

b)

ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An.

c)

ven biển các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị

d)

ven biển Nam Trung Bộ.

77.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ở Việt Nam, khu vực chịu tác động của bão với tần suất lớn nhất là

a)

ven biển Bắc Bộ.

b)

ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An

c)

ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình.

d)

ven biển Nam Trung Bộ.

78.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hướng gió mùa hạ thịnh hành ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ là

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam

c)

Tây Nam

d)

Tây Nam

79.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, Hệ thống sông ở nước ta có ti lệ diện tích lưu vực lớn nhất là

a)

Hồng

b)

Mê Công

c)

Đồng Nai

d)

Thu Bồn

80.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là

a)

11, 8, 10

b)

10, 8, 10

c)

10, 8, 11

d)

9, 8 ,11

81.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, phần lớn diện tích lưu vực sông Mê Công thuộc hai vùng

a)

Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ

82.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết các sông có đặc điểm nhỏ, ngắn, chảy theo hướng tây – đông ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải miền Trung

d)

Đông Nam Bộ

83.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập trung nhiều nhất ở

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

84.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, phần lớn diện tích đất mặn ở nước ta tập trung ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Duyên hải miền Trung

85.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai vùng có diện tích đất cát biển lớn nhất nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

86.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, ba loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất cát biển, đất mặn, đất phù sa sông.

b)

đất phèn, đất mặn, đất xám phù sa cổ

c)

đất phèn, đất cát biển, đất phù sa sông

d)

đất phèn, đất mặn, đất phù sa sông.

87.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

đất phèn

b)

đất phù sa sông

c)

đất feralit trên đá badan

d)

đất xám trên phù sa cổ

88.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên.

89.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất có đặc trưng chỉ phân bố ở khu vực ven biển là

a)

dất phù sa sông và đất mặn

b)

đất mặn và đất phèn

c)

dất mặn và đất cát biển

d)

dất phù sa sông và đất cát biển

90.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở

a)

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

B. Bắc Trung Bộ

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. Duyên hải Nam Trung Bộ.