wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 12 Học Kì 1

Total questions: 89

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí của nước ta nằm ở

a)

rìa Tây Nam Á.

b)

gần trung tâm Đông Nam Á.

c)

trung tâm Đông Bắc Á.

d)

tiếp giáp phía Tây Trung Quốc.

2.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

3.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quôc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

4.

Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là

a)

23020'B - 8030'B và 102009'Đ - 109024'Đ.

b)

23023'B - 8030'B và 102009'Đ - 109028'Đ.

c)

23023'B - 8034'B và 102009'Đ - 109028'Đ.

d)

23023'B - 8034'B và 102009'Đ - 109020'Đ.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Phía đông của Biển Đông.

d)

Trong vùng ít thiên tai.

6.

Chiếm diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta là đất

a)

feralit.

b)

phù sa.

c)

xám phù sa cổ.

d)

mùn thô.

7.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

8.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

9.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

10.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12

d)

tháng 5 đến 10

11.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

14.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

15.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

16.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ

17.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

18.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

19.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

20.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

21.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

22.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây và Bắc Trung Bộ

24.

Mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay thuộc vùng

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

25.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đb sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

26.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

27.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

28.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

bùng nổ dân số.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

già hóa dân cư.

d)

tăng trưởng kinh tế chậm.

29.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

30.

Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?

a)

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.

b)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.

c)

Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.

d)

Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.

31.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.

b)

hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.

c)

giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

d)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

32.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là

a)

hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.

b)

phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.

c)

phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.

d)

xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

33.

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung ở vùng nào sau đây?

a)

TDMN Bắc Bộ.

b)

Đb sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

d)

Đông Nam Bộ.

34.

Sản phẩm nông nghiệp nào sau đây được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên?

a)

Cao su

b)

Cà phê

c)

Hồ tiêu

d)

Điều

35.

Nông nghiệp của nước ta hiện nay phát triển theo xu hướng

a)

xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thị trường các nước châu Âu.

c)

tập trung xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp truyền thống.

d)

gắn liền với các vùng sản xuất nông sản địa phương.

36.

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

a)

địa hình đa dạng.

b)

đất feralit.

c)

khí hậu nhiệt đới.

d)

nguồn nước.

37.

Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc

a)

nhiệt đới.

b)

ôn đới.

c)

cận nhiệt.

d)

hàn đới.

38.

Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

a)

Đồng bằng duyên hải.

b)

Các đb ven sông.

c)

Các vùng cao nguyên.

d)

Khu vực núi cao hiểm trở.

39.

Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

40.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

41.

Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

42.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây rau đậu.

c)

cây công nghiệp.

d)

cây ăn quả.

43.

Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là

a)

cây lương thực và cây công nghiệp.

b)

cây rau đậu và cây công nghiệp.

c)

cây lương thực và cây ăn quả.

d)

cây rau đậu và cây lương thực.

44.

Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là

a)

ôn đới.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

xích đạo.

45.

Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

46.

Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?

a)

Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.

b)

Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.

c)

Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.

d)

Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

47.

Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

48.

Việc hình thành, mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc

a)

cải tạo nguồn đất đai.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

trồng và bảo vệ rừng.

d)

giải quyết lương thực.

49.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

a)

Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

b)

Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

c)

Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

d)

Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

50.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp

c)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

51.

Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp

a)

có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.

b)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

c)

có nhiều phương thức canh tác khác nhau.

d)

đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.

52.

Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện

a)

khí hậu và nguồn nước.

b)

địa hình và đất trồng.

c)

khí hậu và đất trồng.

d)

địa hình và khí hậu.

53.

Cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

a)

cao su

b)

cà phê

c)

chè

d)

hồ tiêu

54.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.

b)

đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.

c)

khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.

d)

tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.

55.

Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?

a)

Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

b)

Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.

c)

Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

d)

Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.

56.

Để đảm bảo an ninh lương thực đối ở một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là

a)

tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.

b)

cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.

c)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

57.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.

b)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.

c)

bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.

d)

tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

58.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?

a)

Cơ sở thức ăn dần đảm bảo, phổ biến hình thức trang trại.

b)

Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm nhanh.

c)

Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú

d)

Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.

59.

Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là

a)

địa hình bán bình nguyện, nhiệt độ cao quanh năm.

b)

nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.

c)

nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.

d)

có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.

60.

Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là

a)

hạn chế tình trạng du cư.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.

c)

triển khai Luật Lâm nghiệp.

d)

giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.

61.

Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đb sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

62.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

b)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?

a)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

b)

Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

c)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

d)

Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.

64.

Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.

b)

Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.

c)

Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.

d)

Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.

65.

Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đb sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

66.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão.

b)

lũ lụt.

c)

hạn hán.

d)

sạt lở bờ biển.

67.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.

d)

Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.

68.

Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta hiện nay là

a)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hoà trong năm.

b)

khí hậu có nguồn nhiệt ẩm cao, tương đối ổn định trong năm.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất feralit chiếm diện tích lớn.

d)

dải đồng bằng ven biển có diện tích lớn và có đất phù sa màu mỡ.

69.

Năng suất lúa của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

tăng cường xuất khẩu.

c)

mở rộng diện tích.

d)

tăng cường chế biến.

70.

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là

a)

trong năm có khoảng 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.

b)

hàng năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.

c)

dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.

d)

môi trường ở một số vùng ven biển bị suy thoái.

71.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

72.

Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có

a)

diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.

b)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

c)

nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.

d)

nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.

73.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do

a)

phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.

b)

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

c)

phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.

d)

ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

74.

Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do

a)

thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

75.

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành

a)

2 nhóm với 28 ngành.

b)

4 nhóm với 34 ngành.

c)

4 nhóm với 30 ngành.

d)

5 nhóm với 31 ngành.

76.

Nguồn nhiên liệu chủ yếu cho nhà máy nhiệt điện ở khu vực miền Nam là

a)

than đá.

b)

rác thải.

c)

khí tự nhiên.

d)

hạt nhân.

77.

Dựa vào bảng số liệu: GDP NƯỚC TA PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NĂM 2000 VÀ NĂM 2021

a)

Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đều tăng.

b)

Năm 2021, công nghiệp xây dựng có giá trị sản xuất lớn nhất.

c)

Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.

d)

Cơ cấu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

78.

Cho thông tin sau:

“Bờ biển dài hơn 3.260 km, với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt, có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản quanh năm. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở 2 860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long.

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/tin-tuc-thong-ke/2022/10 -manh-phat-trien-nuoi-trong-thuy-san)

a)

Nước ta có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.

c)

Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

d)

Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

79.

a)

Giai đoạn 2010-2021, sản lượng dầu thô khai thác chủ yếu ở trong nước.

b)

Năm 2021 so với năm 2010, sản lượng khí tự nhiên giảm nhanh hơn dầu thô.

c)

Sản lượng dầu thô, khí tự nhiên giảm do tài nguyên dầu khí ngày càng cạn kiệt.

d)

Sản lượng dầu thô khai thác trong nước luôn cao hơn 8 lần so với sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài.

80.

Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam...

a)

Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá.

b)

Ngành điện nước ta đã phát triển ngang tầm các nước trong khu vực và thế giới.

c)

Việc xây dựng các đường dây siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng.

d)

Giá trị sản xuất của công nghiệp điện ngày càng tăng do nhu cầu phát triển của xã hội. 

81.
a)

Tổng diện tích lúa cả nước và diện tích lúa ở các vùng nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.

b)

Đồng bằng sông Hồng có diện tích lúa cao hơn Đông Nam Bộ và chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu các vùng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long luôn có diện tích lúa lớn nhất do điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho cây lúa.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta, giai đoạn 2015  - 2021.

82.

      Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

a)

Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c)

Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

83.
a)

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.

b)

Tỉ trọng thủy sản khai thác giảm, nuôi trồng tăng.           

c)

Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%. (coi năm 2010 = 100%)

d)

Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.

84.

Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6-7-2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp (cấp 1) gồm 4 nhóm với 34 ngành (cấp 2). Đó là các nhóm ngành công nghiệp khai khoáng (5 ngành); nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (24 ngành); nhóm công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí (1 ngành) và nhóm công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (4 ngành)

a)

Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta khá đa dạng, chia thành 3 nhóm ngành.

b)

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng hiện đại.

c)

Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm phát huy thế mạnh tài nguyên trong nước.

d)

Nhóm công nghiệp khai khoáng giảm tỉ trọng chủ yếu do tài nguyên thiên nhiên của nước ta hiện nay đã cạn kiệt.

85.
a)

Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.

  

 

 

b)

Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng chủ yếu do cơ cấu đa dạng, hiệu quả cao.

 

 

c)

Tỉ trọng khai khoáng giảm thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên.

    

 

 

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021.

 

 

86.

Tính tỉ trọng

(a)  

87.

Tính năng suất

                                                           

(a)  

88.

Tính bình quân trên đầu người.   

                                                           



(a)  

89.

Tính tốc độ tăng trưởng.

                                                

(a)