wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA GIỮA KỲ II

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Tỉnh nào dưới đây vừa có cửa khẩu đường biển, vừa có cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc?

a)

Quảng Ninh 

b)

Hà Giang

c)

Hòa Bình

d)

Cao Bằng

2.

Khó khăn về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Triều cường, xâm nhập mặn

b)

Rét đậm, rét hại

c)

Cát bay, cát lấn

d)

Có mùa khô kéo dài

3.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Than

b)

Dầu khí

c)

Vàng

d)

Bôxit

4.

Nguồn than khai thác của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dùng làm gì?

a)

Phục vụ cho nhu cầu đời sống của nhân dân trong vùng

b)

Làm phụ gia cho công nghiệp hóa chất

c)

Phục vụ cho ngành luyện kim

d)

Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu

5.

Hai nhà máy thủy điện có công suất lớn thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nhà máy nào? 

a)

Hòa Bình, Sơn La

b)

Tuyên Quang, Thác Bà

c)

Hàm Thuận, Sông Hinh

d)

Trị An, Yaly

6.

Điều khác biệt về vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ so với các vùng khác trong cả nước là gì? 

a)

Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào

b)

Có tất cả các tỉnh giáp biển

c)

Nằm ở vị trí trung chuyển giữa miền Bắc và miền Nam

d)

Giáp Lào và Campuchia

7.

Đặc điểm tự nhiên nào có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đất feralit giàu dinh dưỡng

b)

Khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh

c)

Địa hình đồi thấp

d)

Lượng mưa lớn

8.

Nguyên nhân nào làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta? 

a)

Có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc- đông nam

b)

Ảnh hưởng của vị trí và dãy núi hướng vòng cung.

c)

Có vị trí giáp biển và đảo ven bờ nhiều

d)

Các đồng bằng đón gió

9.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp từ 9 – 40 nghìn tỉ đồng?

a)

Cẩm Phả

b)

Thái Nguyên

c)

Hạ Long

d)

Việt Trì

10.

Hiện nay, vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cà phê chè là do đâu?

a)

Có các khu vực địa hình thấp, kín gió

b)

Có mùa đông lạnh

c)

Địa hình cao nên nhiệt độ giảm

d)

Có hai mùa rõ rệt

11.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho chăn nuôi lợn hiện nay được phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn

b)

Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật và giống đảm bảo hơn

d)

Các cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển

12.

“Sáng 8.1.2021, đỉnh Mẫu Sơn nhiệt độ giảm sâu xuống còn -1,5 độ C vào lúc 6 giờ sáng nên băng giá đã xuất hiện khiến nhiều du khách đã đổ về đây để ngắm cảnh thiên nhiên kỳ thú”. Vì sao xứ sở nhiệt đới lại có có hiện tượng này?

a)

Mẫu Sơn nằm ở vĩ độ cao và ở vị trí trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc cùng xu hướng biến đổi khí hậu. 

b)

Mẫu Sơn nằm ở vị trí cao so với mực nước biển và ở vĩ độ cao cùng xu hướng biến đổi khí hậu.

c)

Mẫu Sơn nằm ở vị trí cao so với mực nước biển và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc cùng xu hướng biến đổi khí hậu.

d)

Do biến đổi khí hậu và sự hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

13.

Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II, III

b)

giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I, III

c)

giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng tỉ trọng khu vực I, II

d)

tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II, III

14.

Định hướng chuyển dịch trong cơ cấu của ngành trồng trọt của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây thực phẩm, cây lương thực.

b)

giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

c)

tăng tỉ trọng cây lượng thực, cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả

d)

tăng tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả

15.

Yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lướn ở nước ta là

a)

Khí hậu nhiệt đới gió màu độ ẩm cao

b)

Đất phù sa màu mỡ

c)

Vị trí thuận lợi  

d)

Thị trường tiêu thụ lớn

16.

Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

bình quân đất canh tác trên đầu người giảm

b)

độ màu mỡ của đất giảm

c)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt

d)

chất lượng nguồn nước giảm

17.

Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại

b)

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm

c)

tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài

d)

đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động

18.

Nhân tố nào không phải là điều kiện thuận lợi của Đồng bằng sông Hồng để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

a)

Nguồn lao động có trình độ

b)

Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn

c)

Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ tốt

d)

Giàu tài nguyên khoáng sản và năng lượng

19.

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 26, tỉ trọng GDP của từng vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là

a)

23% và 8,1%

b)

24,0% và 9,2%

c)

25,0% và 10,2%

d)

26,0% và 11,2%

20.

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng trở lên là

a)

Phúc Yên, Bắc Ninh

b)

Hà Nội, Hải Phòng

c)

Hải Dương, Hưng Yên

d)

Thái Bình, Nam Định

21.

Đường Hồ Chí Minh góp phần cho vùng Bắc Trung Bộ

a)

phát triển kinh tế phía đông của vùng

b)

phân bố lại dân cư

c)

mở rộng liên kết theo hướng đông – tây

d)

phát triển mạng lưới đô thị ven biển

22.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính trong việc

a)

điều hòa nguồn nước

b)

hạn chế tác hại của lũ

c)

chống xói mòn, rửa trôi

d)

hạn chế sự di chuyển của cồn cát

23.

Đối với Bắc Trung Bộ, lát cắt lãnh thổ lãnh thổ từ Tây sang Đông thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp theo không gian là

a)

nông – lâm – ngư nghiệp

b)

lâm – nông – ngư nghiệp

c)

ngư – nông – lâm nghiệp

d)

ngư – lâm – nông nghiệp

24.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi gia súc lớn

b)

phát triển cây công nghiệp hàng năm

c)

chăn nuôi gia cầm

d)

phát triển cây lương thực và chăn nuôi lợn

25.

Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thiếu nguyên liệu

b)

xa thị trường

c)

thiếu lao động

d)

thiếu kĩ thuật và vốn

26.

Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b)

tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía tây

d)

góp phần tạo thế kinh tế liên hoàn theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây

27.

Việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ góp phần

a)

làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc – Nam

b)

làm tăng khả năng vận chuyển của tuyến Đông – Tây

c)

mở rộng giao thương với nước bạn Lào

d)

mở rộng giao thương với nước bạn Campuchia

28.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là 

a)

Cổ Định

b)

Thạch Khê

c)

Lệ Thủy

d)

Thạch Hà

29.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) của các tỉnh Bắc Trung Bộ là

a)

dưới 6 triệu đồng

b)

từ 6 đến 9 triệu đồng

c)

từ 9 đến 12 triệu đồng

d)

từ 12 đến 15 triệu đồng

30.

Ở Bắc Trung Bộ, chè được trồng chủ yếu tại

a)

Quảng Trị

b)

Quảng Bình

c)

Thanh Hóa

d)

Tây Nghệ An

31.

Cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh

a)

Quảng Trị

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

d)

Quảng Bình

32.

Hướng giải quyết nào sau đây không đúng với vấn đề năng lượng (điện) ở Duyên hải Nam Trung Bộ? 

a)

Mua điện của Lào, Thái Lan.

b)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500KV. 

c)

Xây dựng một số nhà máy thủy điện có quy mô trung bình.

d)

Nghiên cứu xây dựng nhà máy điện nguyên tử.

33.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Sa Huỳnh, Văn Lý

b)

Cá Ná, Sa Huỳnh

c)

Cà Ná, Văn Lý

d)

Cà Ná, Thuận An

34.

Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, dầu khí mới được khai thác tại tỉnh 

a)

Khánh Hòa

b)

Phú Yên

c)

Bình Thuận

d)

Ninh Thuận

35.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác khi nói về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Các đồng bằng của vùng nhỏ, hẹp do bị các nhánh núi ăn ngang ra biển chia cắt

b)

Có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp hơn so với vùng Bắc Trung Bộ

c)

Mang đặc điểm khí hậu của vùng Đông Trường Sơn

d)

Các sông có lũ lên nhanh, mùa khô lại rất cạn

36.

Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế để phát triển nền kinh tế mở vì

a)

có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu

b)

vị trí tiếp giáp với Campuchia. 

c)

do tiếp giáp với vùng Tây Nguyên rộng lớn. 

d)

có quốc lộ 1 xuyên suốt các tỉnh

37.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ

b)

đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế

c)

đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư

d)

nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông

38.

Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giải quyết tốt vấn đề năng lượng

b)

giải quyết vấn đề nước

c)

bổ sung nguồn lao động

d)

phát triển ngành đánh bắt thủy sản

39.

Vai trò của Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan sẽ ngày càng quan trọng hơn cùng với việc

a)

nâng cấp quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam

b)

xây dựng đường Hồ Chí Minh qua vùng

c)

phát triển và nâng cấp các tuyến đường ngang trong vùng

d)

nâng cấp các sân bay nội địa và quốc tế trong vùng.

40.

Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

dãy núi Hoành Sơn (đèo Ngang).

b)

sông Bến Hải

c)

dãy núi Bạch Mã (đèo Hải Vân)

d)

sông Gianh

41.

Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

b)

Đà Nẵng, Quy Nhơn

c)

Đà Nẵng, Phan Thiết.

d)

Đà Nẵng, Nha Trang

42.

Cảng biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Đà Nẵng

b)

Quy Nhơn

c)

Nha Trang

d)

Chân Mây

43.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Tây Nguyên?

a)

Kon Tum

b)

Gia Lai

c)

Đắk Lắk

d)

Đồng Nai

44.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên là gì?

a)

Than bùn   

b)

Bôxit

c)

Đá quý  

d)

Sắt

45.

Tây Nguyên là địa bàn phân bố chính của các dân tộc thiểu số nào?

a)

Chăm, Hoa

b)

Tày, Nùng

c)

Thái, Mông  

d)

Bana, Êđê 

46.

Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là cây gì?

a)

Cao su

b)

Cà phê

c)

Điều

d)

Dừa

47.

Tỉnh nào có diện tích cà phê lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?

a)

Đắk Lắk 

b)

Kom Tum

c)

Gia Lai 

d)

Lâm Đồng

48.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là gì? 

a)

Thiếu nước vào mùa khô

b)

Địa hình phân bậc, khó canh tác

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao, hạn chế sản xuất hàng hóa

d)

Đất có tầng phong hóa sâu

49.

Vì sao Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về mặt quốc phòng?

a)

Có biên giới kéo dài với Lào và Campuchia

b)

Giáp với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 

c)

Rất gần với TP Hồ Chí Minh

d)

Có nhiều rừng núi 

50.

Điều kiện tự nhiên nào là yếu tố thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn?

a)

Có đất badan tập trung thành vùng lớn 

b)

Có hai mùa mưa khô rõ rệt 

c)

Có nguồn nước ngầm phong phú

d)

Có độ ẩm quanh năm cao

51.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì? 

a)

Quy hoạch lại vùng chuyên canh

b)

Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp

c)

Đẩy mạnh khâu chế biến sản xuất 

d)

Tìm thị trường sản xuất ổn định 

52.

Tại sao việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên giảm được rất nhiều chi phí?

a)

Sông chảy qua các bậc cao nguyên xếp tầng

b)

Sông dốc, tốc độ dòng chảy lớn

c)

Lưu lượng nước lớn

d)

Có nhiều hồ

53.

Đặc điểm nào giống nhau về tiềm năng giữa vùng Tây Nguyên với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? 

a)

Phát triển thủy điện

b)

Có các vũng, vịnh để xây dựng cảng

c)

Có một mùa đông lạnh

d)

Có các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ

54.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ? 

a)

Đồng Nai

b)

Bà Rịa – Vũng Tàu 

c)

Bình Dương      

d)

Long An

55.

Khoáng sản có ý nghĩa quang trọng hàng đầu đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước là

a)

dầu khí

b)

bôxit

c)

than 

d)

crôm

56.

Ý nào không đúng là điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Giáp các vùng giàu nguyên liệu

b)

Có cửa ngõ thông ra biển

c)

Có tiềm năng lớn về đất phù sa

d)

Có địa hình tương đối bằng phẳng

57.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng lớn nhất cả nước thuộc vùng Đông nam Bộ được xây dựng tại

a)

tỉnh Đồng Nai

b)

tỉnh Tây Ninh

c)

tỉnh Bình Dương

d)

TP. Hồ Chí Minh

58.

Hoạt động kinh tế biển ít có giá trị đối với nền kinh tế của Đông Nam Bộ là 

a)

khai thác, chế biến dầu khí.

b)

giao thông vận tải biển.

c)

du lịch biển.

d)

nuôi trồng thuỷ sản

59.

Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là

a)

diện tích đất phèn, đất mặn lớn

b)

thiếu nước về mùa khô

c)

hiện tượng cát bay, cát lấn

d)

áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn kéo dài

60.

Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là

a)

có đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn

b)

có đất badan tập trung thành vùng lớn

c)

sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm

d)

. nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC 

61.

Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là 

a)

tiềm năng đất badan và đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng

b)

khí hậu có sự phân mùa 

c)

khí hậu cận xích đạo 

d)

mạng lưới sông ngòi dày đặc  

62.

Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là 

a)

tăng cường cơ sở năng lượng

b)

bổ sung lực lượng lao động

c)

đầu tư cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải

d)

hỗ trợ vốn 

63.

Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là do 

a)

sự đa dạng của ngành công nghiệp

b)

chính sách mở cửa và nền kinh tế nhiều thành phần

c)

sự năng động của nguồn lao động

d)

sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí 

64.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do 

a)

có vị trí địa lí thuận lợi

b)

nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

d)

khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng

65.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất mặn

b)

đất xám

c)

đất phèn

d)

đất phù sa ngọt

66.

Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng ven biển miền Trung

c)

vùng đồi núi

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

67.

Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp

a)

khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển

b)

mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thể kinh tế liên hoàn

c)

vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch

d)

kết hợp du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch miệt vườn

68.

Trung tâm kinh tế - chính trị và du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Cà Mau

b)

Cần Thơ

c)

Vĩnh Long

d)

Hậu Giang

69.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Sâu bệnh phá hoại mùa màng

b)

Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền

c)

Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất

d)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt

70.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?  

a)

Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ. 

b)

Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn. 

c)

Chia ruộng thành các ô nhỏ nhằm thuận tiện cho việc thau chua, rửa mặn.

d)

Tăng cường khai phá rừng ngập mặn nhằm mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

71.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh là do

a)

điều kiện tự nhiên thuận lợi. 

b)

nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn. 

c)

lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi

d)

sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.

72.

Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là 

a)

vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta

b)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước.

c)

thị trường tiêu thụ rộng lớn, công nghiệp chế biến phát triển mạnh

d)

mật độ dân số đông, quá trình công nghiệp hoá đang được đẩy mạnh

73.

Tại sao trong thời gian gần đây, tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?

a)

Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

b)

Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao

c)

Ba mặt giáp biển, mạng lưới kênh rạch chằng chịt

d)

Ảnh hưởng của El Nino và các hồ thuỷ điện ở thượng nguồn

74.

Ngành thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng là do

a)

công nghiệp chế biến phát triển hơn.

b)

có một mùa lũ trong năm, nguồn lợi thuỷ sản trong mùa lũ rất lớn

c)

có nguồn thuỷ sản phong phú và diện tích mặt nước nuôi trồng lớn

d)

người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản hơn

75.

Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết ở Đồng bằng sông cửu long có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?

a)

Định An, Năm Căn, Phú Quốc

b)

Định An, Năm Căn, Nhơn Hội

c)

Định An, Năm Căn, Vân Phong

d)

Định An, Năm Căn, Dung Quất

76.

Loại khoáng sản đang có giá trị nhất ở biển Đông nước ta hiện nay là 

a)

dầu mỏ, khí tự nhiên

b)

muối 

c)

cát thủy tinh

d)

titan

77.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, cho biết hai quần đảo nào nước ta có nhiều rạn san hô?

a)

Quần đảo Hoàng Sa và Côn Sơn

b)

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Quần đảo Trường Sa và Cô Tô

d)

Quần đảo Thổ Chu và Côn Sơn

78.

Đảo nào sau đây không nằm trong vịnh Bắc Bộ của nước ta?

a)

Đảo Lý Sơn

b)

Đảo Cát Bà

c)

Đảo Vĩnh Thực

d)

Đảo Cái Bầu

79.

Vùng có đặc sản yến sào nổi tiếng của nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

80.

Các cảng biển của nước ta kể theo thứ tự từ nam ra bắc

a)

Sài Gòn, Vinh, Đà Nẵng, Cái Lân

b)

Sài Gòn, Nha Trang, Cái Lân, Hải Phòng

c)

Sài Gòn, Nha Trang, Quy Nhơn, Cái Lân

d)

Sài Gòn, Quy Nhơn, Nha Trang, Cái Lân

81.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là

a)

cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa

b)

cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

c)

cơ sở để nước ta giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. 

d)

cơ sở để nước ta tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

82.

Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vì 

a)

đây là vùng có bờ biển dài

b)

có các bãi biển phẳng, dễ xây dựng các ruộng muối. 

c)

biển có chế độ thủy triều thấp, ít ảnh hưởng các ruộng muối

d)

có khí hậu nóng quanh năm, ít mưa, nước biển có độ mặn lớn

83.

Tính từ đất liền ra, các bộ phận thuộc vùng biển của nước ta lần lượt là

a)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy

b)

tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế

c)

đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải

d)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

84.

Nhân tố nào không là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển? 

a)

Vùng biển nước ta là nơi hình thành các cơn bão nhiệt đới

b)

Vùng biển nước ta rộng, nước biển ấm, nguồn lợi sinh vật biển phong phú

c)

Vùng biển nước ta có nhiều sa khoáng, thềm lục địa có dầu khí

d)

Vùng biển nước ta có nhiều vũng vịnh kín, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp

85.

Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta chưa cần phải quan tâm tới việc

a)

khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ

b)

khai thác quá mức các đối tượng có nguồn lợi kinh tế

c)

sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi 

d)

mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa 

86.

Vì sao các ngành kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta?

a)

vùng biển nước ta rộng, đường bờ biển dài. 

b)

biển giàu tài nguyên khoáng sản, hải sản.

c)

kinh tế biển đóng góp ngày càng lớn trong GDP của cả nước.

d)

biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông, du lịch.

87.

Điểm nào sau đây không đúng đối với việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo?

a)

Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ

b)

Tránh khai thác quá mức các đối tượng đánh bắt có giá trị kinh tế cao

c)

Hạn chế việc đánh bắt xa bờ để tránh thiệt hại do bão gây ra.

d)

Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi

88.

 Nước ta chưa cần phải quan tâm đến vấn đề nào khi tiến hành khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo? 

a)

khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.

b)

khai thác quá mức các đối tượng có nguồn lợi kinh tế

c)

sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt nguồn lợi

d)

mở rộng hợp tác với nhiều nước hơn nữa.

89.

Các tài nguyên biển và hải đảo nước ta phải đươc khai thác tổng hợp vì

a)

Nhằm khai thác triệt để các nguồn lợi biển và hải đảo làm cơ sở cho sự phát triển các ngành kinh tế biến.

b)

Đảm bảo việc khai thác hợp lí, có hiệu quả đối với các nguồn tài nguyên biển và hải đảo. 

c)

Môi trường biển và hải đảo đang bị suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng. 

d)

Để giải quyết việc làm, tăng nguồn thu nhập cho lực lượng lao động trong cả nước

90.

Vì sao kinh tế biển ngày càng có vai trò quan trọng đối với nước ta?

a)

Biển nước ta giàu nguồn lợi sinh vật, khoáng sản.

b)

Nước ta có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng. 

c)

Biển nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển-đảo, giao thông vận tải biển

d)

Việc giao lưu hợp tác với các nước khác thông qua kinh tế biển ngày càng quan trọng.

91.

Vì sao việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng? 

a)

mang lại hiệu quả cao về KTXH, bảo vệ tài nguyên sinh vật ven bờ

b)

khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo, vùng biển và thềm lục địa xung quanh

c)

tăng sản lượng đánh bắt, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế địa phương. 

d)

giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.