Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Địa lý Việt Nam
Total questions: 89
Worksheet time: 45hrs 30mins
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
câu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Nước ta nằm ở
Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.
trong khu vực kinh tế phát triển năng động.
vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.
khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
thu hút đầu tư nước ngoài.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
thiếu nguồn lao động.
phát triển nền văn hóa.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
liên kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.
Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.
Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?
Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.
Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.
Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.
Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
A. chịu ảnh hưởng của gió mùa.
B. có nhiều núi cao.
C. có nhiều sông lớn.
D. có nhiều đồng bằng.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
lượng mưa trung bình năm lớn.
gió mùa Đông Bắc hoạt động.
số giờ nắng trong năm nhiều.
khí hậu phân mùa sâu sắc.
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.
Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
Mở rộng hợp tác đầu tư.
Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Phòng chống thiên tai.
Phát triển các ngành kinh tế biển.
Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có
A. tổng bức xạ trong năm rất lớn.
B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
C. khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
D. biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
sông ngòi dày đặc.
địa hình đa dạng.
nhiều khoáng sản.
tổng bức xạ lớn.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
A. giữa miền núi với đồng bằng.
B. giữa miền Bắc với miền Nam.
C. giữa đồng bằng và ven biển.
D. giữa đất liền và ven biển.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho
phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
phát triển kinh tế nhiều thành phần.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.
lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.
nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.
kinh tuyến 105°Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.
Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
khí hậu và sông ngòi.
vị trí địa lí và hình thể.
khoáng sản và biển.
gió mùa và đồng biển.
Vị trí địa lí của nước ta đặt ra vấn đề kinh tế nào cần giải quyết?
Phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo
Giảm dân số ở vùng đồng bằng
Tăng cường xuất khẩu nông sản sang châu Âu
Phát triển công nghiệp nặng ở miền núi
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.
Thời tiết diễn biến phức tạp.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do
lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.
có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.
địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.
Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Vị trí địa lí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có
thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
mưa phân hóa theo thời gian và không gian.
độ ẩm thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên
khí hậu có nền nhiệt độ cao.
khí hậu có bốn mùa rõ rệt.
nguồn sinh vật phong phú.
nguồn khoáng sản đa dạng.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên
mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.
có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.
có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.
nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.
Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
Câu 13. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường nào sau đây?
nối liền các điểm nhô nhất của bờ biển, các đảo ven bờ
nối liền các đảo xa bờ với nhau
nối liền các cửa sông lớn
nối liền các vịnh nhỏ
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
mang lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.
phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.
có rất nhiều chỉ lưu và tổng lượng nước lớn.
hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do
Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.
Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.
Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.
Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
Vùng đối núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ đến muộn hơn so với Bắc Bộ nước ta?
Vị trí gần xích đạo, sự thống trị của áp thấp.
Gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động muộn hơn.
Ảnh hưởng của phơn Tây Nam đầu mùa hạ.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
nắng, nóng, trời nhiều mây.
nắng, ít mây và mưa nhiều.
nắng, ổn định, thành ráo.
nắng nóng và mưa nhiều.
Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A. đường bờ biển khúc khuỷu.
B. thêm lục địa mở rộng, nông.
C. nhiều vùng, vịnh nước sâu.
D. phó biển cồn cát, đầm phá.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Hướng các dãy núi và biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc nước ta là
được xem là ranh giới trên biển của nước ta.
khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.
đến từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.
nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng Nam Bộ nước ta là
A. đường bờ biển khúc khuỷu.
B. thêm lục địa mở rộng, nông.
C. nhiều vùng, vịnh nước sâu.
D. phó biển cồn cát, đầm phá.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thêm lục địa rộng và nông.
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
tiếp giáp với các vùng biển sâu, thêm lục địa thu hẹp nhanh.
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
B. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
C. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
D. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm
thêm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
thêm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
thêm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
thêm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.
thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.
không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.
không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
A. Lượng mưa.
B. Số giờ nắng.
C. Lượng bức xạ.
D. Nhiệt độ trung bình.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
Thực vật suy giảm.
Gió phơn Tây Nam.
Hướng các dãy núi.
Có vĩ độ thấp hơn.
Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do
ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.
gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.
gió mùa đông bắc đến muộn hơn.
chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
mưa mùa vào thu - đông.
mưa mùa vào hè - thu.
có một mùa khô sâu sắc.
có gió Tây khô nóng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.
B. Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.
C. Có mặt thành phần thực vật phương Nam.
D. Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
bão, đai hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Sự khác nhau về cảnh sắc thiên nhiên ở vùng núi thấp giữa Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Đông Bắc và địa hình núi đá vôi.
hoàn lưu khí quyển và dãy Hoàng Liên Sơn.
đai hội tụ nhiệt đới và dãy Hoàng Liên Sơn.
gió mùa Tây Nam và hướng núi ở biên giới.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.
Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.
sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.
gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.
độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.
Vùng đồi núi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của
Tín phong bán cầu Bắc, đai hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
Vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.
Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, đai hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
Gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài hơn.
Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Ảnh hưởng lớn nhất của các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến khí hậu nước ta là
A. làm xuất hiện gió phơn Tây Nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
B. làm cho khí hậu của nước ta phân hóa theo độ cao địa hình.
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Tác động gió mùa Đông Nam với bức chắn địa hình, gió phơn vào mùa hạ.
Gió Tây khô nóng kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn, gió mùa Đông Bắc yếu.
Ảnh hưởng của gió phơn, gió mùa Đông Bắc kết hợp dãy Hoàng Liên Sơn.
Tác động của Tín phong bán cầu Bắc, dãy Hoàng Liên Sơn với các gió mùa.
Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm thuộc vùng lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
A. trong mùa nóng và mùa lạnh rõ rệt.
B. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.
D. gió Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam giống như một cánh cung khổng lồ?
Cấu trúc của địa hình có tính phân bậc rõ rệt và quá trình bói tụ.
Tác dụng định hướng của khối nền cổ trong quá trình hình thành.
Quá trình hình thành chịu sự tác động mạnh của các khối nền cổ.
Sự vận động nâng lên của các khối núi, sông trở lại và xâm thực.
Tính chất nhiệt đới tăng dần lên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Gió mùa Đông Bắc suy giảm, sự thay đổi góc nhập xạ, gió Tây khô nóng.
Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng dần, Tín phong Đông Bắc mạnh.
Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lượng bức xạ Mặt Trời tăng.
Ảnh hưởng gió mùa Đông Nam, sự phân hóa địa hình, gió mùa Đông Bắc.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A. đất đai phong phú, tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.
B. khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
C. địa hình phân lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. vị trí rừng gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hoá chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
chuyển đổi mục đích.
thiên tai gia tăng.
ô nhiễm môi trường.
mực nước biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
A. phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
B. sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
C. đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
D. địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.
đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Hậu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thêm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
khí hậu phân hoá, con người lại tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phân lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
Sự thất thường của nhịp điệu dòng chảy sông ngòi.
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
chuyển đổi mục đích.
thiên tai gia tăng.
ô nhiễm môi trường.
mực nước biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
A. phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
B. sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
C. đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
D. địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
