wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I NH 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 12

Total questions: 94

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.
 Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
a)
Hoàn toàn về kinh tế.
b)
Một phần về kinh tế.
c)
Không có chủ quyền gì.
d)
Hoàn toàn về chính trị.
2.
 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
a)
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
b)
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
c)
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
d)
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
3.
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
a)
Bên ngoài của lãnh hải.
b)
Phía trong đường cơ sở.
c)
Hệ thống các bãi triều.
d)
Hệ thống đảo ven bờ.
4.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
a)
thềm lục địa.
b)
tiếp giáp lãnh hải.
c)
lãnh hải.
d)
đặc quyền kinh tế.
5.
Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
a)
thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
b)
mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
c)
mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
d)
thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
6.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
tổng bức xạ trong năm lớn.
b)
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
c)
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
d)
nền nhiệt độ cả nước cao.
7.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
a)
lãnh hải.
b)
đặc quyền kinh tế.
c)
thềm lục địa.
d)
tiếp giáp lãnh hải.
8.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
a)
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
b)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
c)
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
d)
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
9.
Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
a)
phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
b)
tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
c)
tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
d)
tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
10.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
a)
Tây ôn đới.
b)
Tín phong.
c)
gió phơn.
d)
gió mùa.
11.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
a)
hướng các dòng sông.
b)
hướng các dãy núi.
c)
chế độ nhiệt.
d)
chế độ mưa.
12.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
a)
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
b)
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
c)
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
d)
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
13.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
a)
Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
c)
Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa.
d)
Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á.
14.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
a)
quá trình tích tụ mùn mạnh.
b)
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
c)
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
d)
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
15.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
16.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
b)
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
c)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
d)
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
17.
Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
a)
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
b)
Phi-lip-pin, Bru-nây.
c)
Đông-ti-mo, Mi-an-ma.
d)
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
18.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
a)
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
b)
Á- Âu và Đại Tây Dương.
c)
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
d)
Á-Âu và Thái Bình Dương.
19.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
a)
lãnh hải.
b)
tiếp giáp lãnh hải.
c)
đặc quyền về kinh tế.
d)
thềm lục địa.
20.
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
a)
thu hút đầu tư nước ngoài.
b)
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
c)
thiếu nguồn lao động.
d)
phát triển nền văn hóa.
21.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
a)
Khí hậu và sông ngòi.
b)
Vị trí địa lí và hình thể.
c)
Khoáng sản và biển.
d)
Gió mùa và dòng biển.
22.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
a)
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
23.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
a)
gió Tây ôn đới.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
phơn Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
24.
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
a)
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
b)
gió mùa mùa đông và Tín Phong bán cầu Bắc.
c)
gió mùa mùa hạ và Tín Phong bán cầu Bắc.
d)
gió mùa mùa hạ và Tín Phong bán cầu Nam.
25.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
a)
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
b)
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
c)
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
d)
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
26.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín Phong bán cầu Bắc.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Gió mùa Tây Nam.
27.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
tổng bức xạ trong năm lớn.
b)
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
c)
nền nhiệt độ cả nước cao.
d)
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
28.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
a)
cháy rừng.
b)
trồng rừng chưa hiệu quả.
c)
khai thác quá mức.
d)
chiến tranh.
29.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
a)
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
b)
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
c)
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
d)
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
30.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
a)
Ngăn chặn du canh, du cư.
b)
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
Bảo vệ rừng và đất rừng.
d)
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
31.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
a)
Làm ruộng bậc thang.
b)
Chống nhiễm mặn.
c)
Trồng cây theo băng.
d)
Đào hố kiểu vảy cá.
32.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
a)
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
b)
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
c)
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
d)
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
33.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
a)
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
c)
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
d)
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
34.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
a)
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
b)
Biển Đông.
c)
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
Cao áp Xi bia.
35.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
b)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
c)
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
d)
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
36.
Đặc điểm của đất feralit là
a)
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
b)
có màu đen, xốp thoát nước.
c)
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
d)
có màu nâu, khó thoát nước.
37.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
a)
Mùa hạ và mùa thu.
b)
Mùa đông và mùa xuân.
c)
Mùa xuân và mùa thu.
d)
Mùa hạ và mùa xuân.
38.
Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
a)
biến đổi khí hậu.
b)
mưa a-xít.
c)
cạn kiệt dòng chảy.
d)
hải sản giảm sút.
39.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
a)
Bình quân trên đầu người nhỏ.
b)
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
c)
Diện tích đất có rừng còn thấp.
d)
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
40.
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
a)
trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang.
b)
bảo vệ rừng và đất rừng.
c)
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
d)
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
41.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
a)
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
b)
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
c)
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
d)
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
42.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
a)
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
b)
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
c)
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
d)
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
43.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố vẩy cá.
c)
bón phân thích hợp.
d)
trồng cây theo băng.
44.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
a)
nửa đầu mùa đông.
b)
nửa sau mùa đông.
c)
nửa sau mùa xuân.
d)
nửa đầu mùa hạ.
45.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
a)
gió mùa mùa đông.
b)
gió mùa mùa hạ.
c)
gió Mậu dịch.
d)
gió địa phương.
46.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
a)
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
b)
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
c)
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
d)
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
47.
Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành
a)
rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa.
b)
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
c)
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
d)
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
48.
Diện tích rừng nước ta bị thu hẹp chủ yếu do
a)
dịch bệnh.
b)
chiến tranh.
c)
khai thác bừa bãi và cháy rừng.
d)
cháy rừng và các thiên tai khác.
49.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
a)
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
b)
khai hoang mở rộng diện tích.
c)
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
d)
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
50.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
a)
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
b)
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
c)
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
d)
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
51.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
a)
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
b)
rừng non mới phục hồi và rừng trồng.
c)
rừng trồng chưa khai thác được.
d)
rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
52.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á. Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông. Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông. Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23’B, cực Nam 8°34’B, cực Tây 102°09’Đ, cực Đông 109°28’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ tại biển Đông. Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia. Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian. Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian. Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian. Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta có sự phân hóa theo thời gian và không gian.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian. Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của vị trí địa lí.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo,cần có ít nhất một quốc gia trung gian.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982. Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu. Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ,nguồn nước phong phú.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu. Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb. Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi – bia.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb. Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb. Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb. Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.
a)
Đúng
b)
Sai
88.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (0C) (làm tròn đến một số thập phân của 0C)

(a)  

89.

Dựa vào bảng số liệu trên cho biết: biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội là bao nhiêu?

(a)  

90.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)

(a)  

91.

Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2 (Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)

(a)  

92.

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

(a)  

93.

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra. Vậy tỉ suất sinh thô của Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần nghìn? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

(a)  

94.

Năm 2022, thành phố Cần Thơ có diện tích là 1 440,4 km2, dân số 1 252,35 nghìn người. Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)

(a)