Font size
WorksheetsĐịa lý 11 giữa kì 2
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Liên Bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia?
11
12
13
14
Lãnh thổ Liên bang Nga chr yếu nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
Cận cực
Ôn đới
Cận nhiệt
Ôn đới lục địa
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là
Rừng taiga
Rừng lá cứng
Rừng lá rộng
Thường xanh
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á- Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
Sông Vonga
Sông Ô Bi
Núi Capcat
Dãy Uran
Ranh giới tự nhiên phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
Dãy núi Uran
Sông Ê-nít-xây
Sông Ô Bi
Sông Lê-na
Liên Bang Nga được coi là cường quốc trên thế giới về ngành công nghiệp
Luyện kim
Vũ trụ
Chế tạo máy
Dệt may
Lãnh thổ LB Nga không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Cận cực giá lạnh
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Nhiệt đới
Ranh giới phân chia lãnh thổ nước Nga thành hai phần phía Đông và phía Tây là sông
Vôn-ga
Lê-na
Ô-bi
Ê-nit-xây
Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là
Trung ương
U-ran
Viễn đông
Trung tâm đất đen
Sông nào sau đây được coi là biểu tượng của LB Nga?
Sông Ô-bi
Sông Lê-na
Sông Von-ga
Sông Ê-nít-xây
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ
Giáp nhiều biển và nhiều nước châu Âu
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau
LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn
Có trữ năng thủy điện lớn
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua
Địa hình Liên Bang Nga có đặc điểm
Cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam
Cao ở phía nam, thấp dần về phía bắc
Cao ở phía đông, thấp dần về phía tây
Cao ở phía tây, thấp dần về phía đông
Lãnh thổ LB Nga bao gồm phần lớn đồng bằng
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á
Đại bộ phận địa hình phần lãnh thổ phía Tây nước Nga là
Núi và sơn nguyên
Đồng bằng và vùng trũng
Bán bình nguyên và vùng trũng
Đồng bằng và bán bình nguyên
Ngành mũi nhọn của Liên Bang Nga là
Công nghiệp vũ trụ
Công nghiệp hoá chất
Công nghiệp khai thác than
Công nghiệp khai thác dầu khí
Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
Của các sông ở LB Nga
Biên giới đất liền của LB Nga với châu Âu
Đường bờ biển của LB Nga
Đường biên giới của LB Nga
Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là
Sông Ê-nít-xây
Sông Von-ga
Sông Ô-bi
Sông Lê-na
Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi tiếp giáp với phía nào của Liên Bang Nga?
Đông và đông nam
Bắc và Đông bắc
Tây và tây nam
Nam và đông nam
Ngành công nghiệp nào của Liên bang Nga được xác định là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước?
Hàng không, vũ trụ
Khai thác dầu khí
Luyện kim màu
Hoá chất, cơ khí
Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ
Nằm trong vành đai ôn đới
Là đồng bằng
Là cao nguyên
Là đầm lầy
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn
Có trữ năng thuỷ điện lớn
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao
Biện pháp quan trọng nhất giúp Liên bang Nga vượt qua khủng khoảng, dần ổn định và đi lên sau năm 2000 là
Nâng cao đời sống cho nhân dân
Phát triển các ngành công nghệ cao
Xây dựng nền kinh tế thị trường
Cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng
Vùng U-ran của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành nào sau đây?
Chế biến dầu mỏ và khí tự nhiên
Chế biến gỗ và dệt may
Đóng tàu và chế biến thực phẩm
Khai khoáng và chế tạo máy
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số của LB Nga giảm mạnh?
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên âm
Tỉ suất sinh giảm nhanh hơn tỉ suất tử
Người Nga di cư ra nước ngoài nhiều
Tư tưởng không muốn sinh con
Phát biểu nào sau đây không đúng với địa hình phần lãnh thổ phía Tây của Liên bang Nga?
Ở giữa là dãy núi già U - ran
Phía Bắc đồng bằng Tây Xi-bia là núi cao
Đại bộ phận là đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ
Đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen đồi thấp
Rừng của Liên bang Nga tập trung chủ yếu ở
Phần lãnh thổ phía Tây
Vùng núi U-ran
Phần lãnh thổ phía Đông
Đồng bằng Tây Xi bia
Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết là
diện tích lớn nhất
dân số lớn nhất
sản lượng các ngành kinh tế lớn nhất
số vốn đầu tư lớn nhất
Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế
Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản
tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn
công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ
công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế
các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản
Nhận định nào sau đây là đúng về đồng bằng tây Xibia của Liên bang Nga?
Là khu vực tương đối cao, nhiều đồi núi thấp, màu mỡ
Tập trung nhiều khoáng sản đặc biệt dầu mỏ, khí đốt
Là khu vực thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Là vùng chăn nuôi chính của Liên Bang Nga
Nhận xét đúng nhất về khả năng phát triển kinh tế của đồng bằng Tây Xi -bia là
không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhưng giàu khoáng sản.
chỉ thuận lợi cho phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng
thuận lợi cho công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim
thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp năng lượng
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình dân cư của nước Nga?
Tỉ suất sinh thấp hơn tỉ suất tử dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên âm
Dân cư chủ yếu sống ở ven Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng phía Nam
Liên bang Nga có hơn 100 dân tộc, trong đó chủ yếu là người Tac-ta
Sự nhập cư của nhiều người nước ngoài làm dân số tăng nhanh chóng
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga?
Tập trung cao ở trung tâm, thưa thớt ở phía Đông và phía Tây
Tập trung cao ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây
Tập trung cao ở phía Tây và Nam, thưa thớt ở phía Đông và Bắc
Tập trung cao ở phía Đông và trung tâm, thưa thớt ở phía Tây
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Nhật Bản không bao gồm
các sản phẩm nông nghiệp
nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
các loại nhiên liệu hóa thạch
các sản phẩm công nghiệp chế tạo.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Nhật Bản có ngư trường lớn?
Vùng biển có diện tích rộng lớn.
Vùng biển nóng ấm quanh năm.
. Có dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Bờ biển nhiều vũng vịnh, đầm phá.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
chính sách thu hút nhân tài
chất lượng cuộc sống tốt.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Khí hậu miền nam Nhật Bản có đặc điểm
nóng ẩm quanh năm
mùa đông ôn hoà; mùa hạ nóng, nhiều mưa, bão.
khô nóng quanh năm
mùa đông lạnh, mùa hạ nóng và có mưa nhiều.
Mùa đông ở phần lãnh thổ phía Bắc Nhật Bản có đặc điểm
ngắn, lạnh và có tuyết.
kéo dài, lạnh và có tuyết.
Kéo dài nhưng không lạnh lắm.
kéo dài, lạnh nhưng không có tuyết
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam
Có sự khác nhau theo mùa
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°c
Một trong những tác động tích cực do cơ cấu dân số già đem lại cho Nhật Bản là
tăng sức ép cho nền kinh tế.
tăng nguồn phúc lợi cho xã hội.
giảm bớt chi phí đầu tư cho giáo dục.
thiếu đội ngũ kế cận cho nguồn lao động.
Nguyên nhân nào sau đây là đúng nhất làm cho Nhật Bản có lượng mưa trung bình năm cao?
Là quốc gia quần đảo.
Địa hình núi chiếm phần lớn diện tích.
Có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Có vùng biển rộng, gió mùa, có các dòng biển nóng.
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp?
Thiếu lương thực.
Công nghiệp phát triển.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Muốn tăng năng suất
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
vị trí bao bọc bởi biển và đại dương.
. cơ khí đóng tàu phát triển từ lâu đời.
nhu cầu xuất, nhập khẩu rất lớn.
ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản là do
. ưu tiên phát triển ngành dịch vụ.
ưu tiên phát triển ngành công nghiệp.
diện tích đất trong nông nghiệp ít
có điều kiện nhập khẩu lương thực.
Một trong những đặc điểm nổi bật của nguồn lao động Nhật Bản là
Có tinh thần đoàn kết và tự cường dân tộc.
ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao
trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
năng động, sáng tạo và tự chủ trong công việc
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản có điều kiện thuận lợi để phát triển là
vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ thuận lợi
công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
số dân rất đông, nhu cầu giao lưu lớn.
ngành đánh bắt hải sản phát triển mạnh.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế là
đường bờ biển quá dài
khí hậu phân hóa phức tạp.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
các đảo nằm cách xa nhau.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
. có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục của người lao động
Là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân tất cả các nước khác.
là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác quốc tế về lao động với các nước khác.
có ảnh hưởng không nhiều đối sự nghiệp phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nào của lãnh thổ?
Bắc.
Nam
Tây bắc
Đông nam
Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là
Dệt
Luyện kim
Chế biến lương thực
Chế biến thực phẩm
Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Thiếu lao động bổ sung
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều.
Lao động có nhiều kinh nghiệm
Chiến lược kinh tế- xã hội bị ảnh hưởng.
Phần lớn dân cư Nhật Bản phân bố ở
. các thành phố ven biển.
vùng nông thôn đảo Hôn - su.
khu vực ven biển phía tây.
vùng núi thấp đảo Hô - cai - đô.
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là
vừa phát triển ngành công nghiệp, vừa phát triển ngành nông nghiệp.
vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
vừa phát triển các ngành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp ở nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình dân số Nhật Bản?
Đông dân, tập trung ở các thành phố ven biển
Tốc độ gia tăng dân số thấp và đang tăng dần.
Tỉ lệ trẻ em thấp và đang giảm dần
Tỉ lệ người già cao và đang tăng dần.
Khí hậu Nhật Bản phân hóa mạnh chủ yếu do
Nhật Bản là một quần đảo ở Đông Á
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo chiều Đông - Tây.
lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn chủ yếu do
nằm ở nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
khí hậu ôn đới gió mùa, dòng biển nóng chảy qua.
có đường bờ biển dài và vùng biển rộng.
nằm ở nơi di lưu của các luồng sinh vật.
Ngành nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế của vùng
Hôn su
Xi cô cư
Hô kai đô
Kiu xiu
Diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm dần do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu trong nước giảm.
Diện tích đất nông nghiệp ít.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Tỉ trọng rất nhỏ trong GDP
Lao động chiếm tỉ trọng thấp.
Điều kiện sản xuất khó khăn.
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế.
tập trung cao độ vào ngành then chốt.
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai.
thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.
thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt
khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
Chè
Cà phê
Lúa gạo
Tơ tằm
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
A. khủng hoảng tài chính trên thế giới.
B. khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới
C. sức mua thị trường trong nước yếu.
D. thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản do dân cư
không độc lập suy nghĩ.
làm việc chưa tích cực.
không làm việc tăng ca
làm việc tích cực, trách nhiệm
Sự già hóa dân số của Nhật Bản thể hiện ở
A. Tuổi thọ trung bình thấp.
B. Tốc độ gia tăng dân số cao
C. Tỉ lệ người già trong dân cư lớn.
D. Tỉ lệ trẻ em ngày càng nhiều.
Hạn chế lớn về tự nhiên của Nhật Bản là
vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít mưa.
phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt.
có nhiều thiên tai như: động đất, núi lửa, sóng thần, bão.
Đảo nào có diện tích lớn nhất Nhật Bản?
Hôn xu
Hok kai do
Xi cô cư
Kiu xiu
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
. các nước ASEAN và liên minh châu Âu EU.
các nước ở khu vực châu Mĩ Latinh và châu Phi.
các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Tây Nam Á.
các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp.
năng lượng và nguyên liệu
sản phẩm thô chưa qua chế biến.
sản phẩm công nghiệp chế biến.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
quy mô không lớn.
Dân số trẻ
Gia tăng dân số
Dân số già
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước.
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
Giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới.
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông á
Nam á
Bắc á
Tây á
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hôn su
Hok cai dô
Kiu xiu
Xi cô cư
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên Nhật Bản?
Quần đảo Nhật Bản nằm ở phía Đông Á.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa.
Nhật Bản là nước giàu tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản thưởng xảy ra động đất, núi lửa.
Nhận xét nào sau đây không chính xác về đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
Phần lớn dân số Nhật Bản tập trung ở các đô thị.
Nhật Bản là nước đông dân nhưng mật độ dân số không cao.
Tốc độ tăng dân số Nhật Bản hiện nay thấp và đang giảm dần.
. Các đảo ở phía Bắc nhìn chung có mật độ dân số thấp hơn ở phía nam.
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc - Nam.
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở Nhật Bản?
Than đá và đồng.
Than và sắt
Dầu mỏ và khí đốt
Than đá và dầu khí
Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
Chế tạo xe máy
Xây dựng
Sản xuất điện tử
Tàu biển
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca đềunằm ở đảo
Hôn su
Hok kai do
Xi cô cư
Kiu xiu
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
Gió mùa
Lục địa
Chí tuyến
Hải dương
Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là
hàn đới và ôn đới lục địa.
hàn đới và ôn đới hải dương.
. ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới và cận nhiệt đới lục địa.
Phát biểu không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản là
có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, ít mưa
địa hình chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa.
. có nhiều thiên tai động đất, núi lửa, sóng thần.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
Dân số già
Quy mô không lớn
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Tốc độ gia tăng dân số cao
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
Bão
Vòi rồng
Sóng thần
Động đất , núi lửa
Ý nào dưới đây không đúng với địa hình Nhật Bản?
Cao ở giữa, thấp về hai phía.
Cao ở phía tây bắc, thấp dần về phía đông nam.
. Chủ yếu là đồi núi cao trong đó có nhiều núi lửa.
Chủ yếu là núi thấp và trung bình trong đó có nhiều núi lửa
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ lệ người già ngày càng cao.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn- su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư, hôn-su, kiu-xiu, Hô-cai-đô.
Kiu-Xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô.
