wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GAME ÔN TẬP

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

3.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

4.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lạng Sơn - Kiên Giang

d)

Quảng Ninh - Kiên Giang

5.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

6.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

7.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

9.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

10.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

11.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

12.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

13.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí.

b)

vai trò của Biển Đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

. hướng các dãy núi

14.

Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

a)

Tiếp giáp với biển Đông

b)

Trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương

c)

Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

d)

Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

15.

Quần đảo Trường Sa thuộc

a)

tỉnh Quảng Ngãi

b)

thành phố Đà Nẵng.

c)

tỉnh Khánh Hoà .

d)

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

16.

Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa nên thiên nhiên nước ta có

a)

Khí hậu ôn hoà, dễ chịu

b)

Sinh vật đa dạng

c)

Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn

d)

Đất đai rộng lớn và phì nhiêu


17.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là

a)

nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên thế giới.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội tuyến.

c)

nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương.

d)

trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.

18.

Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

a)

A. Trung Quốc.

b)

Campuchia.

c)

Malaixia

d)

Lào.

19.

Trên đất liền, các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh

a)

Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên.

b)

Hà Giang, Điện Biên, Cà Mau, Khánh Hòa.

c)

Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa.

d)

Hà Giang, Khánh Hòa, Điện Biên, Cà Mau.

20.

Vùng đất là

a)

phần đất liền giáp biển

b)

toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

c)

phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển

d)

các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển

21.

Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

a)

hướng vòng cung và hướng đông bắc — tây nam.

b)

hướng tây nam — đông bắc và hướng vòng cung.

c)

hướng vòng cung và đông nam — tây bắc.

d)

hướng tây bắc — đông nam Và hướng vòng cung.

22.

Hướng núi vòng cung ờ nước ta điển hình nhất ở vùng núi

a)

Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

23.

Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam điển hình là

a)

Đông Bắc.

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Tây Bắc

24.

Hướng núi vòng cung ở vùng núi Đông Bắc đã làm cho

a)

gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh, mùa hè mát mẻ.

b)

gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và biến tính, trở nên bớt lạnh.

c)

gió mùa mùa hạ bị chặn lại, gây hiện tượng phơn khô nóng.

d)

gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, tạo nên mùa đông lạnh nhất cả nước.

25.

Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt bởi núi an lan sát biển.

b)

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.

d)

Được hình thành do các sông bồi đắp.

26.

So với diện tích lãnh thổ, vùng đồi núi nước ta chiếm

a)

1/2 diện tích

b)

1/3 diện tích

c)

2/3 diện tích

d)

3/4 diện tích

27.

Ý nào sau đây thể hiện ở nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích?

a)

Độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích.

b)

Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích.

c)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích.

d)

Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

28.

Biểu hiện rõ nét nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

xâm thực ở miền núi, bồi tụ ở đồng bằng.

c)

địa hình vùng núi đa dạng, gồm núi, cao nguyên, sơn nguyến, bán bình nguyên và đồi.

d)

địa hình đồng bằng nhiều nơi bị chia cắt bởi các dãy núi ăn sát ra biển.

29.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

30.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

31.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

32.

Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

33.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

A. thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

B. thấp dần từ Tây sang Đông

c)

C. thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

D. thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

34.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

A. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

B. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

D. Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

35.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

36.

Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

37.

Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào?

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Hoành Sơn

d)

Hoàng Liên Sơn

38.

Địa hình núi thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

39.

Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo:

a)

Địa hình cacxtơ

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cao nguyên

d)

Địa hình đê sông, đê biển

40.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

41.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là:

a)

. đồng bằng thấp và đồng bằng cao

b)

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

c)

đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ

d)

đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

42.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:

a)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình

b)

đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai

c)

đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

d)

đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu

43.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

b)

con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

c)

phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

d)

có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

44.

Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

vùng trong đê

b)

vùng ngoài đê

c)

các ô trũng ngập nước

d)

rìa phía tây và tây bắc

45.

So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

Thấp hơn và bằng phẳng hơn

b)

thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

Cao hơn và bằng phẳng hơn

d)

Cao hơn và ít bằng phẳng hơn

46.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng Trũng lớn chưa được bồi lấp xong như

a)

Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

b)

Dọc sông Tiền, sông Hậu

c)

Ven biển Đông và vịnh Thái Lan

d)

Cà Mau, Bạc Liêu

47.

“ Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của

a)

đồng bằng sông Hồng

b)

đồng bằng sông Cửu Long

c)

đồng bằng Quảng Nam

d)

đồng bằng Tuy Hòa

48.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp

b)

Sông ở đây có lượng phù sa nhỏ.

c)

có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá

49.

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:

a)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

b)

Địa hình thấp và bằng phẳng

c)

Có nhiều vùng trũng rộng lớn

d)

Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.

50.

Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:

a)

Khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

b)

Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

c)

Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

d)

Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

51.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

52.

Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

Sạt lở bờ biển

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường

d)

Bão

53.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là

a)

Hệ sinh thái trên đất phèn

b)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

c)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

d)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

54.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không được thể hiện qua

a)

nhiệt độ

b)

các dòng hải lưu

c)

sinh vật biển

d)

khoáng sản

55.

Loại khoáng sản nào dưới đây mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của Biển Đông?

a)

Vàng.

b)

Sa khoáng.

c)

Titan.

d)

Dầu mỏ, khí đốt.

56.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

57.

Giải thích vì sao ở vùng cực Nam Trung Bộ ở nước ta lại là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng?

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

58.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

59.

Đường bờ biển nước ta cong hình chữ S, chạy dài từ

a)

Móng Cái đến Cà Mau.

b)

Móng Cái đến Hà Tiên.

c)

Quảng Ninh đến Cần Thơ.

d)

Quảng Ninh đến Cà Mau.

60.

Biển Đông có vai trò như thế nào đến khí hậu nước ta?

a)

Điều hòa khí hậu.

b)

Làm biến tính khí hậu.

c)

gây nhiều thiên tai

d)

Tạo nhiều muối.

61.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất của nước ta hiện đang được khai thác là

a)

Nam Côn Sơn và Cửu Long .

b)

Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và sông Hồng.

d)

Thổ Chu – Mã Lai và Cửu Long.

62.

Vùng biển nước ta có những loại khoáng sản nào?

a)

Than, dầu khí, vàng.

b)

Dầu khí, cát, ti tan, muối.

c)

Quặng sắt, dầu khí

d)

Cát thủy tinh, muối, bô xit.

63.

Hiện tượng cát bay, cát chảy xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của vùng nào nước ta?

a)

Bắc Bộ.

b)

Trung Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Rừng ngập mặn.

64.

Do ở vị trí nội chí tuyến và khu vực gió mùa nên biển Đông có đặc điểm là

a)

vùng biển rộng, tương đối kín.

b)

có đặc tính nhiệt đới ẩm.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa.

d)

mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

65.

Những nguyên nhân cơ bản làm cho vùng ven biển Trung Bộ thường có nhiều thiên tai nhất là

a)

sông ngắn, dốc.

b)

vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ.

c)

có nhiều cồn cát .

d)

Hẹp ngang.

66.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

A. Vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan.

b)

B. Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

c)

C. Vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.

d)

D. Vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ.

67.

Diện tích vùng biển thuộc chủ quyền nước ta lớn hơn diện tích đất liền khoảng

a)

A. gần 2 lần.

b)

B. hơn 3 lần.

c)

C. gần 4 lần.

d)

D. hơn 5 lần.

68.

Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?

a)

đất đai.

b)

khí hậu.

c)

sông ngòi.

d)

địa hình.

69.

Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do

a)

phá rừng để nuôi tôm.

b)

chưa có chính sách bảo vệ rừng.

c)

mưa, bão, lũ lụt kéo dài.

d)

khai thác bừa bãi để lấy gỗ.

70.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển ?

a)

Tam giác châu.

b)

Các bờ biển bồi tụ.

c)

Các vũng, vịnh nước sâu.

d)

Bãi cát phẳng.

71.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

Áp cao Xibia

d)

Vùng núi cao

72.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

tháng 4- tháng 6

b)

tháng 11 - tháng 4 năm sau

c)

tháng 5 đến tháng 10

d)

tháng 1 đến tháng 12

73.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

74.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

75.

Phạm vi ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là

a)

từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc

b)

từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

c)

Cả nước

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

76.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

77.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

78.

Gió mùa mùa hạ nước ta có hướng

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nam

d)

Bắc nam

79.

Hướng chủ yếu của gió mùa mùa đông ở nước ta là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Tây Bắc

80.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

81.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

a)

Thuộc châu Á

b)

Nằm ven biển Đông, phía tây Thái Bình Dương

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Nằm trong vùng khí hậu gió mùa

82.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm

c)

Trong năm có hai mùa rõ rệt

d)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

83.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

Quanh năm có góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b)

Phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi

c)

Có nhiệt độ cao quanh năm

d)

Quanh năm trời trong xanh ít nắng

84.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

Tín phong mang mưa tới

b)

Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

Địa hình cao đón gió gây mưa

85.

Ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là

a)

Các đồng bằng châu thổ

b)

Các đồng bằng ven biển miền Trung

c)

Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao

d)

Các thung lũng giữa núi

86.

Ở nước ta, Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào?

a)

Giữa mùa gió Đông Bắc

b)

Giữa mùa Gió Tây Nam

c)

Đầu mùa gió Đông Bắc và giữa mùa gió Tây Nam

d)

Chuyển tiếp giữa hai mùa gió

87.

Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

88.

Khu vực chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Vùng núi Tây Bắc

c)

Vùng núi Đông Bắc

d)

Vùng núi Trường Sơn Bắc

89.

Vùng núi Đông Bắc là nơi lạnh nhất nước ta, nguyên nhân là

a)

Có độ cao lớn nhất nước

b)

Nằm xa biển nhất nước

c)

Chịu tác động lớn của gió mùa Đông Bắc

d)

Nằm xa Xích đạo nhất cả nước

90.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

ấm áp, khô ráo

b)

lạnh, khô

c)

ấm áp, ẩm ướt

d)

lạnh, ẩm

91.

Vào nửa sau mùa đông, mưa phùn thường xuất hiện ở

a)

vùng ven biển bắc bộ và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ

b)

vùng núi đông bắc và vùng núi tây bắc

c)

vùng ven biển bắc bộ và vùng núi đông bắc

d)

vùng núi tây bắc và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ

92.

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

a)

Sông Bến Hải

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Dãy Hoành Sơn

d)

Các cao nguyên Nam Trung bộ

93.

Ở nước ta, nơi có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là

a)

Vùng núi Tây Bắc

b)

Phía đông của Trường Sơn Bắc

c)

Tây Nguyên

d)

Cực Nam Trung Bộ

94.

Vào giữa và cuối mùa hạ, do áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành

a)

Đông bắc

b)

Đông nam

c)

Tây bắc

d)

Bắc

95.

Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành 2 mùa là

a)

Mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ nóng, ít mưa

b)

Mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, ít mưa

c)

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

d)

Mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều

96.

Trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là

a)

Mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam

b)

Mùa nóng và mùa lạnh

c)

Mùa nóng mưa nhiều và mùa lạnh, khô

d)

Mùa mưa và mùa khô

97.

Những khu vực chịu tác động khô hạn lớn nhất ở nước ta vào mùa khô là

a)

Tây Nguyên, cực Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

d)

. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

98.

Trong chế độ khí hậu, giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về

a)

Hướng gió

b)

Mùa mưa và mùa khô

c)

Mùa nóng và mùa lạnh

d)

Tất cả đều đúng

99.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta

a)

Thổi liên tục trong suốt mùa đông

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc

c)

Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã

d)

Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc

100.

Bản chất của gió mùa mùa đông là

a)

Khối khí xích đạo ẩm

b)

Khối khí chí tuyến nửa cầu

c)

Khối khí cực lục địa

d)

Khối khí vịnh Tây Bengan