wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN DIA

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

b)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

b)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

c)

Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.

d)

Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.

3.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

4.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

5.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

d)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

6.

Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên

a)

có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và các cảnh quan tự nhiên

b)

¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, ¼ diện tích lãnh thổ là đồng bằng.

c)

luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.

d)

quanh năm chỉ có gió mùa mùa động hoạt động

7.

Do nước ta nằm kể với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về

d)

có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

8.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đại sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong "vành đai lửa" Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng

9.

Do vi trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới và sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta

a)

nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn.

b)

có khí hậu mang tính nhiệt đới.

c)

trở thành nơi giao nhau của các khối khí.

d)

chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

10.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

11.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chề nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

12.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

13.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

14.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

15.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

16.

Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Khoáng sản và biển.

c)

Vị trí địa lí và hình thể.

d)

Gió mùa và dòng biển.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

18.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ân độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

19.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

21.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu

a)

ấm, khô.

b)

lạnh, ẩm.

c)

ấm, ẩm.

d)

lạnh, khô.

22.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

chế độ mưa.

b)

chế độ nhiệt.

c)

hướng các dòng sông.

d)

hướng các dãy núi.

23.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây bắc.

b)

tây nam.

c)

đông nam.

d)

đông bắc.

24.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây nam.

b)

tây bắc.

c)

đông bắc.

d)

đông nam.

25.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

26.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

Tây Nguyên.

b)

miền Trung.

c)

miền Bắc.

d)

miền Nam.

27.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán câu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

28.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

29.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

30.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

31.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

32.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

33.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

áp thấp nhiệt đới.

34.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

35.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình

36.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

ôn đới gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

gió mùa.

d)

cận nhiệt đới.

37.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Nhiệt đới.

b)

Xích đạo.

c)

Ôn đới.

d)

Cận nhiệt.

38.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

39.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới.

40.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc.

41.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

42.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

43.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

44.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

45.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

cận nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

46.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

b)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

c)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

47.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

sự đa đạng của địa hình.

b)

gió mùa kết hợp với địa hình.

c)

hoạt động của Tín phong.

d)

ảnh hướng của dãy Trường Sơn.

48.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

49.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

50.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của

a)

thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.

b)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão.

c)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frộng.

d)

vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.

51.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

chống xói mòn.

b)

khai thác rừng.

c)

tăng du canh.

d)

xây hồ thủy điện.

52.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng.

b)

quy định việc khai thác.

c)

xây hồ thủy điện.

d)

quy hoạch dân cư.

53.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

54.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

55.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

56.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật.

b)

thú

c)

chim.

d)

cá.

57.

Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen.

b)

thành phần loài.

c)

vùng phân bố.

d)

hệ sinh thái.

58.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

59.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển.

b)

rừng đầu nguồn.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng sản xuất.

60.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

khai thác quá mức.

c)

trồng rừng chưa hiệu quả.

d)

chiến tranh.

61.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hóa học.

b)

dùng thuốc diệt cỏ.

c)

nông - lâm kết hợp.

d)

đào hố vẩy cá.

62.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

tiến hành tăng vụ.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

bón phân thích hợp.

63.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

trồng cây theo băng.

64.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các cá thể.

b)

Số lượng loài.

c)

Hệ sinh thái.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

65.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng ngập mặn.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng phòng hộ.

66.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

ngăn chặn khai thác.

b)

lập vườn quốc gia.

c)

trồng rừng ven biển.

d)

đóng cửa rừng.

67.

Biếu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

loài, hệ sinh thái, gen.

b)

gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

loài thú, hệ sinh thái.

d)

loài cá, gen, hệ sinh thái.

68.

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

b)

tập trung khai thác vùng ven biển

c)

cấm săn bắt động vật hoang dã.

d)

dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.

69.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố vây cá.

c)

bón phân thích hợp.

d)

trồng cây theo băng.

70.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

tích cực trồng mới.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

tăng cường khai thác.

71.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

tiến hành tăng vụ.

b)

bón phân thích hợp.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

làm ruộng bậc thang.

72.

Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là

a)

chống phá rừng.

b)

khai thác gỗ quý.

c)

chế biến gỗ.

d)

săn bắt thú rừng.

73.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Chống nhiễm mặn.

b)

Trồng cây theo băng.

c)

Đào hố kiểu vảy cá.

d)

Làm ruộng bậc thang.

74.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

trồng rừng lấy gỗ.

b)

khai thác gỗ cũi.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

trồng rừng tre nứa.

75.

Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là

a)

tăng vườn quốc gia.

b)

khai thác.

c)

tăng rừng đầu nguồn.

d)

trồng mới.

76.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

77.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Indônêxia và Philippin.

b)

Indônêxia và Malaixia.

c)

Inđônêxia và Thái Lan.

d)

Inđônêxia và Mianma.

78.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

79.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.

c)

Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

80.

trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng băng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

81.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

82.

Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

a)

tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.

b)

đang có cơ cấu dân số vàng.

c)

tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.

d)

dân số già hóa nhanh chóng.

83.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

sống đông đúc trong các khu công nghiệp.

b)

phân bố đông đều ở nông thôn, thành thị.

c)

tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.

d)

thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.

84.

Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.

b)

có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển

c)

phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.

d)

chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.

85.

Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay

a)

làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.

b)

phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.

c)

có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.

d)

tất cả sống trong các khu công nghiệp.

86.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?

a)

nằm trong khu vực có nhiều động đất, núi lửa trên thế giới.

b)

nằm trong khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới.

c)

nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

d)

Gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.

87.

Do có lãnh thổ năm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

nhiệt độ trung bình năm cao

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

88.

Vùng đất của nước ta:

a)

phía Bắc giáp Trung Quốc và Lào

b)

có tổng diện tích 321 nghìn km2

c)

bao gồm phần đất liền và các hải đảo

d)

có đường biên giới dài gần 4000km

89.

Vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào?

a)

Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.

c)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền.

90.

Nhận xét nào đúng nhất về thời gian hoạt động của gió mùa đông- bắc ở nước ta:

a)

cuối thu đầu đông.

b)

vào đầu mùa hạ.

c)

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

từ tháng 5 đến tháng 10.

91.

Khí hậu miền Bắc nước ta có đặc điểm?

a)

có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều.

c)

mùa hạ mưa ít, mưa nhiều vào thu-đông.

d)

mùa hạ nóng, ít mưa và mùa đông lạnh, mưa nhiều

92.

Loại gió nảo sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

93.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện qua

a)

Có hoạt động của gió mùa hạ.

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm cao.

c)

Số giờ nắng trong năm phổ biến từ 1400 đến 3000 giờ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

94.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho biên độ nhiệt trung bình năm ở miền Bắc lớn?

a)

Vị trí địa lý và độ cao địa hình.

b)

Địa hình và hoạt động gió mùa.

c)

Vị trí địa lý và hoạt động gió mùa.

d)

Hình dáng lãnh thổ và dải hội nhiệt đới.

95.

Đây là đặc điểm tự nhiên vùng lãnh thổ phía Bắc.

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa.

b)

Nhiệt độ TN năm cao trên 25°C.

c)

Có 2 mùa: mùa khô - mùa mưa.

d)

Có 2 mùa: mùa đông - mùa hạ.

96.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Nam có

a)

biên độ nhiệt năm nhỏ, dưới 10°C.

b)

biên độ nhiệt năm lớn, trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

d)

tổng số giờ năng dưới 2.000 giờ.

97.

Kiểu thảm thực vật chủ yếu của đai nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

rừng ôn đới.

b)

rừng xích đạo.

c)

rừng cận nhiệt đới.

d)

rừng nhiệt đới ẩm.

98.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?

a)

Biên độ nhiệt cao, có 2 mùa khô và mưa.

b)

Mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất cả nước.

c)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm.

d)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

99.

Đây là đặc điểm địa hình Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Cao nhất cả nước, địa hình lòng chảo.

b)

Địa hình lòng chảo, chủ yếu núi thấp.

c)

Chủ yếu núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.

d)

Chủ yếu núi thấp, hướng vòng cung.

100.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu

a)

tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biến

c)

Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

101.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biêu hiện ở

a)

số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.

b)

số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

c)

hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

d)

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

102.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do

a)

Ô nhiêm môi trường nước và khai thác quá mức.

b)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

103.

Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa?

a)

Nước ta có mùa mưa kéo dài, mưa lớn.

b)

Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.

c)

Miền núi cao có nhiều cát, đất vụn bở.

d)

Mưa nhiều và đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi.