Font size
WorksheetsHelooo
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm
vùng núi, đồng bằng, vùng biển.
vùng đất, vùng biển, vùng sông.
vùng đất, vùng biển, vùng núi.
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên
có nền nhiệt độ cao
thảm thực vật bốn mùa xanh tốt
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
có nhiều tài nguyên khoáng sản
Vị trí địa lí nước ta nằm trên nơi giao nhau giữa 2 vành đai sinh khoáng
Địa Trung Hải & Đại Tây Dương
Biển Đông & Biển Philippin
Ấn Độ Dương & Thái Bình Dương
Địa Trung Hải & Thái Bình Dương
Vùng trời là vùng có đặc điểm
Vùng không gian bao trùm lên lãnh thổ không giới hạn độ cao
Vùng có độ cao không giới hạn trên đất liền
Vùng độ cao không giới hạn trên đất liền
Vùng không gian bao trùm lên giới hạn độ cao
Nội thuỷ là vùng nước
ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí
tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí
có chiều rộng 12 hải lí
tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á nên
nền nhiệt độ cao
khí hậu có hai mùa rõ rệt
thảm thực vật đa dạng
chan hoà ánh nắng
Ranh giới của lãnh hải chính là
đường biên giới quốc gia.
đường tiếp giáp với vùng biển quốc tế.
đường tiếp giáp với đường bờ biển nước khác.
đường biên giới quốc gia trên biển.
Chiều dài đường bờ biển nước ta là
3260 km
2360 km
3200 km
2630 km
Chiều dài đường biên giới trên đất liền ở nước ta là
4500 km
4800 km
4600 km
4700 km
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
nằm trên vành đai sinh khoáng.
nằm tiếp giáp với Biển Đông.
nằm ở khu vực giớ mùa điển hình nhất thế giới.
nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Thứ tự các bộ phận vùng biển nước ta là
nội thuỷ, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.
nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, đặc quyền kinh tế.
nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục đia, đặc quyền kinh tế, tiếp giáp lãnh hải.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để
chung sống hoà bình với các nước
trở thành trung tâm của khu vực
phát triển nhanh hơn các nước khác
giao lưu với các nước
Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích khoảng
3 triệu km2
2 triệu km2
1 triệu km2
4 triệu km2
Vị trí địa lí nước ta quy định đặc điểm cơ bản của thiện nhiên mang tính chất
nhiệt đới có mùa đông lạnh.
nhiệt đới nóng ẩm.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
nhiệt đới nóng khô.
Vị trí nước ta ở
trong khu vực gió mùa châu Á
phía đông của Thái Bình Dương
phía tây bán đảo Đông Dương
phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam tranh Hành chính, hãy cho biết các thành phố nào sau đây là thành phố không trực thuộc trung ương?
Cần Thơ
Hà Nội
Nha Trang
Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Vào Atlat Địa lí Vn trang Hành chính, cho biết tỉnh/ thành phố nào sau đây không giáp với biển
Hải Phòng
Hải Dương
Nam Định
Quảng Ngãi
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, hãy cho biết đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, chạy dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
Móng Cái đến Hà Tiên
Quảng Ninh đến Cà Mau
Quảng Ninh đến Kiên Giang
Móng Cái đến Cà Mau
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Quảng Nam
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt- Lào?
Cao Bằng
Phú Thọ
Bình Dương
Hà Tĩnh
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với tỉnh Khánh Hoà ở phía Bắc?
Phú Yên
Nghệ An
Ninh Thuận
Hà Tĩnh
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, phần đất liền lãnh thổ nước ta trải dài
trên 12o vĩ
gần 15o vĩ
gần 18o vĩ
gần 17o vĩ
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta
Lạng Sơn
Nghệ An
Thanh Hoá
Lào Cai
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, có... tỉnh ở nước ta có đường biên giới với Trung Quốc.
7
8
9
10
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh
Cao Bằng, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hoà
Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Ninh Thuận
Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hoà
Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hoà
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốv cả trên đất liền và biển?
Lai Châu
Điện Biên
Lạng Sơn
Quảng Ninh
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ độ cao nhất?
Cà Mau
Điện Biên
Khánh Hoà
Hà Giang
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, chiều dài đường biên giới nước ta với Campuchia
1300 km
1400 km
1100 km
1200 km
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết tỉnh nào nằm giữa sông Tiền và sông Hậu
Bạc Liêu
Hậu Giang
Vĩnh Long
Sóc Trăng
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, chiều dài đường biên giới nước ta với Lào là
2200 km
2300 km
2100 km
2000 km
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết đảo nào sau đây có diện tích lớn nhất nuớc ta
Hòn Tre
Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ
Phú Quốc
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
Bình Thuận
Khánh Hoà
Ninh Thuận
Bà Rịa-Vũng Tàu
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, có bao nhiêu tỉnh nước ta giáp Lào?
11
9
10
12
Căn cứ vào Atlat Hành chính, có.... tỉnh ở nước ta có đường biên giới với Campuchia
9
8
7
10
Căn cứ vào Atlat trang Hành chính, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?
Bạc Liêu
Kiên Giang
Cà Mau
Sóc Trăng
Trong diện tích cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm
95%
75%
65%
85%
Vòng cung là hướng chính của
dãy Hoàng Liên Sơn
Các dãy núi Đông Bắc
khối núi cực Nam Trung Bộ
dãy Trường Sơn Bắc
Địa hình đồi núi Việt Nam chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp biểu hiện ở
Đồi núi thấp chiếm ưu thế với hơn 60% diện tích cả nước
Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
Thiên nhiên Việt Nam có đặc điểm chung là thiên nhiên của đát nước nhiều đồi núi
Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích đất đai
Ở nước ta vùng có thuận lợi nhất để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Trung Du Miền Núi Bắc Bộ
Tây Bắc
Trữ năng thuỷ điện cao nhất nước ta tập trung ở hệ thống sông thuộc vùng núi
Tây Nguyên
Tây Bắc
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ
Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở
phía tây đồng bằng duyên hải miền Trung
ven rìa đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Đông Bắc
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Vùng núi gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng đông bắc - tây nam là
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Đông Bắc
Ranh giới của vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam là
Đỉnh núi Ngọc Lĩnh
Dãy Hoành Sơn
Dãy Bạch Mã
Khối núi Kon Tum
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là
núi thấp
sơn nguyên
bán bình nguyên
cao nguyên
Trường Sơn Nam gồm
các khối núi và bán bình nguyên xen đồi
các khối núi và bán bình nguyên
các khối núi và sơn nguyên
các khối núi và cao nguyên
Trong diện tích cả nước, địa hình núi cao (trên 2000m), chiếm
1%
2%
3%
4%
Vùng núi nổi bật với 4 cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) là
Đông Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Tây Bắc
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
gồm các dãy núi song song và so le có hướng tây bắc - đông nam
có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc - đông nam
có địa hình cao nhất nước ta
Hệ thống núi cao từ 1000m đến 2000m ở nước ta chiếm....
14%
4%
12%
24%
Dải đồi núi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của
các đồng bằng giữa núi
đồng bằng sông Hồng
các đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng duyên hải miền Trung
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là
nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
có nhiều khối núi cao đồ sộ
đồi núi thấp chiếm ưu thế
Trong diện tích lãnh thổ của nước ta, đồi núi chiếm
5/6
3/4
1/4
4/5
Vùng núi có các thung lũng sông lớn cùng hướng tây bắc - đông nam điển hình là
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
Hướng núi chính trên lãnh thổ nước ta là hướng
tây bắc - đông nam và vòng cung
đông nam - tây bắc và vòng cung
đông bắc - tây nam và vòng cung
tây nam - đông bắc và vòng cung
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
có bốn cánh cung lớn
gồm các khối núi và cao nguyên
địa hình thấp và hẹp ngang
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm
hướng nghiêng
giá trị về kinh tế
độ cao và hướng núi
độ cao
Ở nước ta, trên các bề mặt cao nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển
chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp
trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
rừng, chăn nuôi, cây lương thực
rừng, chăn nuôi, thủy sản
Đặc điểm không phù hợp với địa hình nước ta là
địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế con người
phân bậc phức tạp với hướng nghiêng tây bắc - đông nam là chủ yếu
địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm
sự tương phản giữa núi đồi, đồng bằng bờ biển và đáy ven bờ
Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
thường xuyên được bồi đắp phù sa
có nhiều ô trũng ngập nước
không được bồi đắp phù sa hàng năm
được canh tác nhiều nhất
Đất ở đồng bằng sông Hồng kém màu mỡ hơn đồng bằng sông Cửu Long vì
hệ thống đê điều
ít phù sa
sông Hồng chảy qua vùng đồi núi
sông Hồng nhỏ hơn sông Cửu Long
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long
là đồng bằng châu thổ
được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu
trên bề mặt có nhiều đê ven sông
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng
được phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt đồng bằng thành từng ô
đã dược con người khai phá lâu đời và làm biến đổi mạnh
rộng 40 nghìn km^2
Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi
Vùng đất được sử dụng nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng để phát triển cây lương thực là
đất ven biển
đất ngoài đê được bồi đắp hàng năm
đất trong đê không được bồi đắp hàng năm
đất bãi bồi ven sông
Tổng diện tích của dải đồng bằng ven biển miền Trung là
20.000 km^2
15.000 km^2
10.000 km^2
5.000 km^2
Đồng bằng sông Hồng khác với đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
địa hình thấp
có diện tích rộng
có đê sông
được hình thành trên vùng sụt lún ở hạ lưu sông
Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại
đồng bằng thấp và đồng bằng cao
đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi
Diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là .... km^2
15.000
20.000
40.000
45.000
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung
đất có đặc tính nhiều cát, ít phù sa
tổng diện tích đến 30.000km^2
phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
Đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long là
bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
có các bậc ruộng cao bạc màu
rộng 15.000km^2
Đồng bằng sông Cửu Long
bị ngập trên diện rộng về mùa lũ
rất ít đất phèn và đất mặn
địa hình cao
có hệ thống đê điều chằng chịt
Các dải địa hình ở nhiều đồng bằng duyên hải miền Trung lần lượt từ đông sang tây thường là
Cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; đồng bằng đã được bồi tụ.
Cồn cát, đầm phá; đồng bằng đã được bồi tụ; vùng đất trũng.
Đầm phá, cồn cát; vùng thấp trũng; đồng bằng chân núi.
Đồng bằng đã được bồi tụ; vùng trũng thấp; cồn cát, đầm phá.
Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta
có diện tích lớn nhất trong các đồng bằng
đất phù sa màu mỡ
đâm ngang ra biển
chủ yếu là đất cát pha
Điểm giống nhau ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
đều là những đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
bị nhiễm mặn nặng nề
có hệ thống đê điều chạy dài
Câu nào dưới đây không chính xác về đồng bằng sông Hồng?
có diện tích rộng tương đương với tổng diện tích đồng bằng ven biển miền Trung
cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần về phía biển
không được bồi đắp phù sa hằng năm do hệ thống đê điều
được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
So với diện tích lãnh thổ, đồng bằng nước ta chiếm
1/5
1/4
1/3
1/2
Bề mặt đồng bằng sông Hồng
có nhiều diện tích đất mặn và phèn
bị chia cắt thành nhiều ô
không còn được bồi tụ phù sa
không có ô trũng ngập nước
Địa hình đồng bằng sông Hồng
cao ở phía Tây Bắc và Tây Nam, thấp trũng ở phía Đông
cao ở phía Tây, nhiều ô trũng ở phía Đông
cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển
thấp trũng ở phía Tây, cao ở phía Đông
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và miền Đông Bắc Bắc Bộ?
Phu Luông
Tam Đảo
Phan xi păng
Pu Trà
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, giới hạn của vùng núi Tây Bắc là
giữa sông Chu và sông Mả
giữa sông Cả và sông Chu
giữa sông Hồng và sông Cả
giữa sông Hồng và sông Thái Bình
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi Lang Bian thuộc cao nguyên nào sau đây?
Lâm Viên
Kom Tum
Mơ Nông
Di Linh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây nằm ở tả ngạn sông Hồng?
Phu Luông
Tản Viên
Pu Si Lang
Tây Côn Lĩnh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cánh cung đông triều
Tam Đảo
Yên Tử
Mẫu Sơn
Phia Uắc
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết tuyến đường số 19 đi qua đèo nào sau đây?
Đèo Ngoạn Mục
Đèo Phượng Hoàng
Đèo An Khê
Đèo Cả
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông
Brainan
Nam Decbri
Vọng Phu
Lang Bian
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào cao nhất miền Nam
Ngọc Linh
Kon Ka Kinh
Vọng Phu
Chư Yang SIn
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây có độ cao lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Pu Tha Ca
Kiều Liêu Ti
Mẫu Sơn
Tây Côn Lĩnh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết cao nguyên nào không là cao nguyên badan?
Đăk Lăk
Kom Tum
Mộc Châu
Mơ Nông
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết cao nguyên nào sau đây có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?
Lâm Viên
Mơ Nông
Kom Tum
Đắk Lắk
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng Tây Bắc - Đông Nam?
Trường Sơn Bắc
Hoàng Liên Sơn
Pu Đen Đinh
Đông Triều
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết giới hạn của dãy núi Trường Sơn Bắc?
phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã
phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã
phía Nam sông Cả tới dãy Hoành Sơn
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết dãy núi nào cao nhất trong các núi sau đây?
Chư Pha
Chư Yang Sin
Nam Decbri
Vọng Phu
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cao nguyên Mộc Châu?
nằm ở phía Tây Hoàng Liên Sơn
nằm ở phía Tây Cánh cung sông Gâm
nằm ở phía Đông Hoàng Liên Sơn
nằm ở phía Đông Cánh cung sông Gâm
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, đặc điểm địa hình có các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc - Đông Nam là của vùng núi?
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường SƠn Nam
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, các cao nguyên Sín Chải, Sơn La nằm giữa hai sông?
sông Hồng, sông Lô
sông Đà, sông Mã
sông Mã, sông Cả
sông Hồng, sông Đà
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây cao trên 2500m?
Kon Ka Kinh
Ngọc Linh
Chư Pha
Ngọc Krinh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào sau đây có đỉnh núi cao nhất?
Kiều Liêu Ti
Tây Côn Lĩnh
Pu Tha Ca
Pu Si Lung
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, đèo Hải Vân thuộc dãy núi?
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Bắc
Bạch Mã
Hoành Sơn
