Font size
Worksheets(trừ bảng số liệu) ÔN TẬP CUỐI KÌ II ĐỊA LÍ 12 (2024-2025)
Total questions: 99
Worksheet time: 52mins
Tây Nguyên giáp với vùng kinh tế nào sau đây của nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên có thể trồng được các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
ảnh hưởng của độ cao địa hình.
lượng mưa lớn và diễn ra quanh năm.
Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?
Kon Tum.
Gia Lai.
Lâm Đồng.
Đắk Lắk.
Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thiếu lao động lành nghề và cán bộ khoa học kỹ thuật.
hệ thống sông nhỏ, địa hình phân hóa đa dạng.
làm thủy lợi khó khăn, mực nước ngầm hạ thấp.
mùa khô kéo dài, thiếu các cơ sở chế biến.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì
sông có nhiều hướng.
đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
sông có nhiều phụ lưu.
sông có sự phân mùa rõ rệt.
Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là
cây công nghiệp lâu năm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực, thực phẩm.
cây dược liệu.
Cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là
lạc.
đậu tương.
cà phê.
mía.
Để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề quan trọng nhất là
bảo vệ rừng.
khai thác hết các thế mạnh.
tập trung khai thác nguồn lợi bô-xit.
đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện.
Sông nào sau đây ở vùng Tây Nguyên đã xây dựng được nhiều bậc thang thuỷ điện nhất?
Sê San.
Đồng Nai.
Srê Pôk.
Ba.
Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Nam Giang.
Cầu Treo.
Lao Bảo.
Lệ Thanh.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển lâm nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
Vùng có độ che phủ rừng khá lớn, đứng thứ ba trong các vùng của cả nước.
Mùa khô kéo dài ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phục hồi rừng.
Trong rừng có nhiều gỗ quý và các cây dược liệu có giá trị kinh tế cao.
Vùng có nhiều khu dự trữ sinh quyển thế giới và vườn quốc gia.
Tài nguyên du lịch nào sau đây không nằm ở vùng Tây Nguyên?
Công viên địa chất toàn cầu Đắk Nông, núi Langbiang, Biển Hồ.
Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
Di tích Chiến thắng Đắk Tô - Tân Cảnh, Nhà đày Buôn Ma Thuột.
Núi Bà Đen, Địa đạo Củ Chi, Bến cảng Nhà Rồng.
Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, điều quan tâm nhất là
đầu tư các nhà máy quy mô rộng.
không làm thu hẹp diện tích rừng.
xây dựng mạng lưới giao thông.
mở rộng hợp tác với nước ngoài.
Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật ở vùng Tây Nguyên chủ yếu là do
rừng bảo vệ tài nguyên đất, cung cấp gỗ quý để xuất khẩu.
rừng cung cấp nhiều loại gỗ quý, dược liệu, các động vật.
độ che phủ rừng lớn, rừng có ý nghĩa về kinh tế, sinh thái.
rừng bảo vệ nhiều động vật hoang dã
Việc suy giảm rừng của Tây Nguyên không dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Mực nước ngầm bị hạ thấp.
Mất nơi sinh sống động vật.
Tăng độ mặn trong đất.
Mất đi nguồn lợi gỗ quý.
Tỉnh/thành phố nào sau đây được mệnh danh "thủ phủ cà phê" của Việt Nam?
Lâm Đồng.
Kon Tum.
Đắk Nông.
Đắk Lắk.
Di sản văn hóa thế giới ở Tây Nguyên là
Nhà ngục Kon Tum.
Nhà Rông.
Lễ hội già làng.
Cồng chiêng.
Trở ngại lớn đối với hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Tây Nguyên là
sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, mùa khô kéo dài.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đặc biệt là giao thông vận tải.
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người dân chưa được đảm bảo.
thiếu nguồn lao động, nhất là lao động chất lượng cao.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên?
Lợi thế nổi bật là phát triển các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.
Cao su và điều là những sản phẩm cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng.
Là vùng có nhiều thế mạnh để trồng cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn.
Sản xuất cây công nghiệp chưa gắn với công nghiệp sau thu hoạch và chế biến.
Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên là
tạo động lực phát triển kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên.
cung cấp năng lượng, nâng cao đời sống cho nhân dân.
điều tiết dòng chảy sông, phát triển nuôi trồng thủy sản.
phát huy thế mạnh, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Câu 1: Cho thông tin, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d sau đây: Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.
Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.
Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên.
Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay.
Câu 2: Cho thông tin, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d sau đây: Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của nước ta. Vùng có cơ cấu cây công nghiệp khá đa dạng, bao gồm cả cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, cao su, điều,... và cây công nghiệp cận nhiệt như chè.
a) Chè là cây công nghiệp cận nhiệt.
b) Cà phê là cây công nghiệp lâu năm số 1 của Tây Nguyên.
c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao thuận lợi
d) Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên được nâng lên do đẩy mạnh chế biến và ứng dụng công nghệ, kĩ thuật.
Cho thông tin, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d sau đây: Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.
Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.
Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.
Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dựng các công trình thủy điện.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Đồng Nai.
B. Bình Thuận
C. Long An
D. Lâm Đồng.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
A. Đông Nam Bộ tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ.
B. Chỉ giáp các nước trên đất liền, không giáp biển.
C. Tất cả các tỉnh, thành trong vùng đều giáp biển.
D. Giáp nước láng giềng Cam-pu-chia và Biển Đông.
Cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ?
A. Cao su
B. Cà phê.
C. Dừa.
D. Chè.
Hai trung tâm du lịch lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu
Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa
Nhận định nào sau đây không phải tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ?
Thúc đẩy phát triển công nghiệp
Tăng cường về cơ sở năng lượng
Phát triển công nghiệp hoá dầu
Phát triển các công trình thủy lợi
Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là
đất phù sa tập trung thành vùng lớn
đất badan tập trung thành vùng lớn
sông ngòi nhiều nước quanh năm
nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC
Công nghiệp dệt, giày da ở Đông Nam Bộ phát triển dựa vào
tài nguyên phong phú
nguồn lao động dồi dào
nguồn vốn đầu tư lớn
diện tích lãnh thổ rộng
Các tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
Đồng Nai, Bình Dương và Kon Tum
Bình Phước, Đồng Nai, Lâm Đồng
Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh
Bình Phước, Vũng Tàu và Đồng Nai
Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ góp phần
tạo nhiều việc làm cho người lao động và thu hút vốn đầu tư
đảm bảo an ninh, quốc phòng và phân bố lại nguồn lao động
làm đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp, tạo ra việc làm
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ
Về nông nghiệp, Đông Nam Bộ là vùng
chuyên canh cây lương thực hàng đầu cả nước
chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu cả nước
chuyên canh cây thực phẩm hàng đầu cả nước
chăn nuôi gia súc và gia cầm hàng đầu cả nước
Nguyên nhân chính để Đông Nam Bộ trở thành vùng công nghiệp phát triển nhất cả nước là do
có lịch sử phát triển công nghiệp lâu đời
giàu tài nguyên khoáng sản và nguồn lao động có chất lượng cao nhất nước ta.
khai thác có hiệu quả các thế mạnh để phát triển công nghiệp.
có lợi thế đặc biệt về vị trí địa lí, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và khả năng thu hút vốn đầu tư.
Giải pháp nào sau đây được chú trọng trong phát triển ngành công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ?
Chỉ tập trung phát triển các ngành dựa vào lợi thế tự nhiên.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Phát triển các ngành công nghệ mới, sử dụng công nghệ cao.
Hạn chế phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
So với các vùng khác, Đông Nam Bộ là vùng
có nhiều thiên tai nhất.
có GDP thấp nhất.
có cơ cấu kinh tế phát triển nhất.
có số dân ít nhất.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu để tăng hệ số sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ là
trồng các giống cây chịu hạn tốt.
thực hiện thay đổi cơ cấu mùa vụ.
xây dựng các công trình thủy lợi.
tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp.
Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng
hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.
lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển trong thời gian gần đây,
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng.
Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện.
Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới.
Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
có giá trị du lịch sinh thái cao.
bảo tồn sự đa dạng sinh học.
bảo tồn những di tích lịch sử.
diện tích nuôi trồng thủy sản.
Cho thông tin, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây: Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,…Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thích hợp cho trồng cây công nghiệp.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt.
Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp.
Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa mùa hạ và địa hình
Cho thông tin, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây: Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…
Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.
Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.
Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.
Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
Cho thông tin, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây: "Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…"
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị thấp.
Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng.
Nhận định nào sau đây không đúng với hạn chế về tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Mùa đông có nền nhiệt thấp
Mùa khô kéo dài sâu sắc.
Triều cường tác động mạnh.
Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.
phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.
tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.
nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.
Mục đích chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển kinh tế, sử dụng hợp lí tự nhiên.
tạo nhiều nông sản, phát huy các thế mạnh.
tăng sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất.
cải tạo đất, đẩy mạnh hoạt động trồng trọt.
Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là
mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.
tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoảng sản
Loại cây trồng nào chiếm ưu thế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Cây lấy gỗ.
Cây ăn quả cận nhiệt.
Cây công nghiệp lâu năm.
Cây lương thực, thực phẩm.
Giải pháp chủ yếu để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
sử dụng hợp lí tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường.
bố trí các khu dân cư hợp lí và xây dựng các hệ thống đê.
Đồng bằng sông Cửu Long có nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh nhất nước ta hiện nay chủ yếu do
có bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn, lao động có nhiều kinh nghiệm.
nguồn lợi thuỷ sản phong phú, có mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
có diện tích mặt nước lớn, lao động có kinh nghiệm, thức ăn dồi dào.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay?
Sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Cơ khí nông nghiệp.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở
dọc sông Tiền và sông Hậu.
hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
dọc ven biển, vịnh Thái Lan.
Đồng Tháp Mười và Hà Tiên.
Rừng ngập mặn của Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều ở
Cà Mau, Kiên Giang.
Bạc Liêu, Cà Mau.
Kiên Giang, Bạc Liêu.
Cà Mau, Đồng Tháp.
Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nước ta là
đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới.
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên.
khai thác nhiều thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập.
Phương hướng chính để khai thác chính để khai thác kinh tế biển ở ĐBSCL là
đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ và phương tiện bảo quản.
tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển - quần đảo - đất liền).
xây dựng các cảng biển nước sâu và đầu tư đội tàu hiện đại.
đầu tư phát triển du lịch biển, đảo gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Vùng dẫn đầu cả nước về diện tích, chiếm hơn 50% sản lượng và sản lượng xuất khẩu lương thực.
Vùng có mật độ dân đông số nhất cả nước nên nhu cầu về lương thực, thực phẩm rất lớn.
Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để phát triển các mô hình kinh tế trên từng địa bàn, tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, khí hậu ôn hòa mát mẻ.
Câu 3: Cho thông tin sau, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.
Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, tăng diện tích lúa.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu là chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu mùa vụ.
Câu 5. Tài nguyên du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.
a) Hệ thống kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo.
b) Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
c) Số lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu du lịch tăng liên tục trong những năm qua và không bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
d) Loại hình du lịch đặc trưng là du lịch sinh thái, du lịch sông nước miệt vườn, du lịch biển, đảo, du lịch văn hoá lễ hội...
Câu 1. Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ bao gồm các tỉnh, thành phố nằm trong cùng một vùng kinh tế.
B. Hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
C. Có đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước.
D. Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong và ngoài nước.
Thế mạnh nào sau đây không phải của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
A. Vị trí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế.
B. Nguồn lao động lớn, chất lượng cao hàng đầu của cả nước.
C. Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta.
D. Có nhiều cảng biển nước sâu nhất cả nước.
Thế mạnh nổi bật nhất của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
A. chăn nuôi gia súc.
B. khai thác lâm sản.
D. phát triển công nghiệp năng lượng.
D. phát triển công nghiệp năng lượng.
Trong các vùng kinh tế trọng điểm sau đây, vùng nào thành lập muộn nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây bao gồm nhiều tỉnh, thành phố nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây đóng góp vào GDP của cả nước lớn nhất?
A. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
D. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP năm 2021 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
A. ngành dịch vụ.
B. thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
C. ngành công nghiệp, xây dựng.
D. ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp
A. truyền thống.
B. dựa vào nguồn lao động đông.
C. dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.
D. công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây?
A. Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
B. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
C. Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị.
D. Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tình thành phố nào sau đây?
A. Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
B. Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
C. Tiền Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
D. Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập vào năm nào sau đây?
A. Năm 1997.
B. Năm 1998.
C. Năm 2004.
D. Năm 2009.
Cảng hàng không quốc tế lớn nhất cả nước, thuộc vùng kinh tế trọng đi phía Nam là
A. Tân Sơn Nhất.
B. Nội Bài.
C. Cần Thơ.
D. Cát Bi.
Các cảng hàng không quốc tế ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Rạch Giá và Cần Thơ.
B. Cần Thơ và Phú Quốc.
C. Cà Mau và Phú Quốc.
D. Rạch Giá và Cà Mau.
Vấn đề cần giải quyết liên quan đến nông nghiệp của vùng KTTĐ Bắc Bộ là
A. chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa.
B. mở rộng diện tích canh tác, đẩy mạnh nhập nguyên liệu.
C. sử dụng các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao.
D. hình thành các vùng chuyên canh có quy mô lớn, rất lớn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
A. Cần cù, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
B. Số dân khá đông, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
C. Lao động đông, thích ứng với nền kinh tế thị trường.
D. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước.
Vùng tam giác phát triển kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
A. Hà Nội - Hải Phòng - Vĩnh Phúc.
B. Hà Nội - Hải Phòng - Hải Dương.
C. Hà Nội - Hải Phòng - Bắc Ninh.
D. Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có đặc điểm chung là
A. thu hút vốn đầu tư lớn của Nhà nước, không chịu ảnh hưởng bởi thị trường bên ngoài.
B. luôn củ động trong các hoạt động sản xuất, sản phẩm tạo ra được dùng cho xuất khẩu.
C. ranh giới không thay đổi, có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng GDP của cả nước.
D. ranh giới có thể thay đổi theo thời gian, luôn thu hút sự phát triển của các ngành mới, sử dụng công nghệ cao.
Nhận định nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của nước ta?
A. Có vị trí chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam.
B. Đứng đầu cả nước về công nghiệp và dịch vụ.
C. Có mật độ dân số cao và nguồn lao động lớn nhất cả nước.
D. Có thế mạnh trong nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong việc bảo đảm an ninh quốc phòng đất nước là
A. cơ sở để phát triển du lịch biển, đảo và khai thác khoáng sản biển.
B. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, giới hạn để xác định đường cơ sở.
C. điều kiện để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển.
D. điều kiện để mở rộng giao lưu với các khu vực khác bằng đường biển.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc thành phố, tỉnh nào sau đây của nước ta?
A. Đà Nẵng và Khánh Hoà.
B. Quảng Nam và Bình Định.
C. Đà Nẵng và Ninh Thuận.
D. Quảng Nam và Khánh Hoà.
Diện tích Biển Đông rộng khoảng
A. 3 triệu km2
B. 3,447 triệu km2
C. 3,8 triệu km2
D. 4,5 triệu km2
Biển Đông nằm trong khoảng
A. từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121 Đ.
B. từ vĩ độ 4°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 105°Đ.
C. từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 109°Đ đến kinh độ 117°20'Đ.
D. từ vĩ độ 5°N đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 117°20’Đ.
Vùng biển của quốc gia nào sau đây không tiếp giáp với vùng biển Việt Nam?
A. Bru-nây.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Phi-lip-pin.
D. Mi-an-ma.
Tỉnh nào sau đây không giáp biển?
A. Nghệ An.
B. Quảng Nam.
C. Gia Lai.
D. Khánh Hoà.
Tài nguyên khoáng sản nào có ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa của nước ta?
A. Vàng và đá vôi.
B. Sa khoáng.
C. Ti-tan và cát thuỷ tinh.
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Tiềm năng sản xuất muối của nước ta lớn nhất ở vùng ven biển nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo là cơ sở để
A. khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa.
B. khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
C. giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
D. tiến hành mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Các quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam?
A. Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia.
B. Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây.
C. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po.
D. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Loại hình du lịch thu hút nhiều nhất khách du lịch trong nước và quốc tế hiện nay ở nước ta là
A. du lịch mạo hiểm.
B. du lịch biển - đảo.
C. du lịch nghỉ dưỡng.
D. du lịch văn hóa.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
A. Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, có sự phân hóa.
B. Giàu sinh vật biển, nhiều thành phần loài.
C. Độ muối trung bình khoảng từ 32 - 33%.
D. Các dòng biển thay đổi hướng theo mùa.
Các huyện, thành phố đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Lý Sơn và Phú Quý.
B. Phú Quốc và Kiên Hải.
C. Hoàng Sa và Cát Hải.
D. Vân Đồn và Côn Đảo.
Điều kiện nào sau đây không phải yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
A. Vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản.
B. Nhiều ngư trường rộng lớn, bãi cá, tôm.
C. Xuất hiện bão, áp thấp và gió mùa đông.
D. Có nhiều vũng vịnh, đầm và phá ven bờ.
Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển do
A. thềm lục địa nông và độ mặn nước biển.
B. nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu oxi.
C. nhiều vũng vịnh, đầm phá và dòng biển.
D. các dòng hải lưu, nhiều sinh vật phù du.
Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ có ý nghĩa nào sau đây đối với an ninh quốc phòng?
A. Thúc đẩy việc giữ vững chủ quyền, kinh tế cho các ngư dân.
C. Tăng sản lượng hải sản, nhiều sinh vật có giá trị kinh tế cao.
C. Tăng sản lượng hải sản, nhiều sinh vật có giá trị kinh tế cao.
D. Góp phần bảo vệ vùng biển, vùng trời và vùng thềm lục địa.
Câu 1: Cho thông tin, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây:
Phát triển tổng hợp kinh tế biến là khai thác các tài nguyên biển đồng thời phát triển
các ngành kinh tế liên quan đến biển. Các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau mang lại hiệu quả
kinh tế và môi trường.
a) Dịch vụ biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác. nuôi trồng hải sản, bảo tồn văn hoá biển.
b) Giao thông vận tải biển thúc đấy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với đất liền, an ninh quốc phòng biển, đảo.
c) Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành các khu công nghiệp, trong khai thác không cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.
d) Khai thác, nuôi trồng hải sản thúc đấy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.
Câu 2: Cho thông tin, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây:
Biển Đông, các đào và quần đảo của nước ta trên Biển Đông có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. Mục tiêu của nước ta là xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu từ biển, phát triển bền vững và thịnh vượng.
a) Tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là nền tảng, nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
b) Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của nhà nước.
c) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biến góp phần khai thác hợp lí, hiệu quả tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
d) Khai thác các nguồn lợi từ biển cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.
Câu 4: Cho thông tin, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây:
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng…
a) Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
b) Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.
c) Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu.
d) Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.
Câu 6: Cho thông tin sau, chọn đúng / sai cho các ý a, b, c, d sau đây:
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982.
a) Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
b) Về kinh tế, các đảo và quần đảo là điều kiện để nước ta khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển.
c) Để giải quyết tranh chấp giữa hai quốc gia trong vấn đề biển, đảo, cần phải có ít nhất một quốc gia khác hiểu rõ về lịch sử của hai nước.
d) Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền, là giới hạn để xác định đường cơ sở, từ đó xác định các bộ phận của vùng biển.
