wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa bài 11-12

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Đai nhiệt đới gió mùa không có đặc điểm nào sau đây

a)

Nhiệt độ trung bình tháng trên 250C

b)

Gồm đất đồng bằng và đất đồi núi thấp

c)

Có các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

Nằm ở độ cao 600-700m lên đến 1600m

2.

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc

c)

ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

khí hậu ít có sự phân hóa

3.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

than nâu và vật liệu xây dựng

b)

dầu khí và bô xít

c)

sắt và than nâu

d)

than nâu và bô xít.

4.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

sắt

b)

thiếc

c)

bô xít

d)

than đá

5.

Ở phần lãnh thổ phía Nam của nước ta, thiên nhiên mang sắc thái khí hậu

a)

nhiệt đới lục địa

b)

cận nhiệt gió mùa

c)

ôn đới hải dương

d)

cận xích đạo gió mùa

6.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

đới rừng cận nhiệt gió mùa

b)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

đới rừng cận xích đạo gió mùa.

d)

đới rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới

7.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta

a)

Nhiệt độ cao, nóng quanh năm

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

d)

Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô

8.

Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm

a)

lạnh khô, độ ẩm thấp

b)

nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao

c)

mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao

d)

khô nóng, lượng mưa ít, độ ẩm thấp

9.

Đai ôn đới gió mùa trên núi không có đặc điểm tự nhiên nào sau đây

a)

Độ cao trên 2600m

b)

Chủ yếu là đất mùn thô

c)

Có các loài thực vật ôn đới

d)

Quanh năm nhiệt độ trên 150C

10.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

dầu mỏ, than bùn, bôxit

b)

than đá, đá vôi, thiếc, chì

c)

bô xit, khí tự nhiên, titan

d)

apatit, bô xit, titan, thiếc

11.

Đặc điểm nổi bật của địa hình bờ biển miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

nhiều đầm phá

b)

nhiều vịnh nước sâu

c)

nhiều đảo, quần đảo

d)

nhiều bãi triều, cồn cát

12.

Loại thiên tai nào thường xảy ra đối với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán

b)

Bão lũ, xâm nhập mặn, ngập lụt

c)

Sương muối, rét hại, xâm nhập mặn

d)

Ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng

13.

Vùng núi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ít có điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

cây công nghiệp

b)

cây lương thực

c)

nông lâm kết hợp

d)

chăn nuôi đại gia súc

14.

Đặc điểm nổi bật nhất về địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là có

a)

các khối núi cổ

b)

các cao nguyên badan

c)

Các sơn nguyên bóc mòn

d)

đồng bằng châu thổ rộng lớn

15.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung

a)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Con Voi, Tam Điệp

b)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Con Voi, Tam Đảo

c)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

d)

Bắc Sơn, Tam Đảo, Đông Triều, Con Voi

16.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy sắp xếp các vịnh biển sau theo thứ tự từ Bắc vào Nam

a)

Diễn Châu, Xuân Đài, Quy Nhơn, Cam Ranh

b)

Diễn Châu, Quy Nhơn, Xuân Đài, Cam Ranh

c)

Xuân Đài, Diễn Châu, Quy Nhơn, Cam Ranh

d)

Cam Ranh, Diễn Châu, Quy Nhơn, Xuân Đài

17.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa thuộc các tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta

a)

Quảng Ninh, Hải Phòng

b)

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

c)

Quảng Nam, Khánh Hòa

d)

Khánh Hòa, Đà Nẵng

18.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết vùng biển phía Nam nước ta tập trung chủ yếu khoáng sản nào sau đây

a)

Titan.

b)

Khí tự nhiên

c)

Dầu mỏ

d)

Cát thủy tinh

19.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết địa danh Cẩm Phả (Quảng Ninh) nổi tiếng với khoáng sản nào sau đây

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Khí tự nhiên

d)

Than bùn

20.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió Tây (gió Lào) khô nóng có ảnh hưởng nhiều nhất tới vùng khí hậu nào

a)

Tây Bắc

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ

d)

Trung và Nam Bắc Bộ

21.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết lượng mưa trong năm ở Nha Trang tập trung vào các tháng nào

a)

Tháng I, II, III, IV

b)

Tháng V, VI, VII, VIII

c)

Tháng IX, X, XI, XII

d)

Tháng III, IV, V, VI

22.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu độ C

a)

Dưới 180C

b)

Từ 18-240C

c)

Từ 20-240C

d)

Trên 240C

23.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, lượng mưa ở Đồng Hới, Đà Nẵng, Nha Trang có đặc điểm giống nhau là tập trung chủ yếu vào các tháng

a)

I, II, III

b)

IX, X, XI

c)

IV, V, VI

d)

VII, VIII, XII

24.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhất

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

TP. Hồ Chí Minh

d)

Hà Tiên

25.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào quanh năm nhiệt độ trung bình trên 240C

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

26.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào quanh năm có nhiệt độ cao nhất cả nước

a)

Nam Trung Bộ, Nam Bộ

b)

Tây Nguyên, Nam Bộ

c)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ

d)

Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

27.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết trong các hệ thống sông sau, hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất

a)

Sông Mã

b)

Sông Hồng

c)

Sông Cả

d)

Sông Thái Bình

28.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây có 9 cửa sông trực tiếp đổ ra biển nước ta

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đồng Nai

c)

Sông Mê Kông

d)

Sông Ba (Đà Rằng).

29.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết Sông Hậu đổ ra biển qua các cửa nào sau đây

a)

Cửa Định An, Bát Xát, Tranh Đề

b)

Cửa Soi Rạp, cửa Tiểu, cửa Đại

c)

Cửa Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên

d)

Cửa Cung Hầu, cửa Tiểu, cửa Ba Lai

30.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết trên sông Sài Gòn có hồ nào sau đây

a)

Hồ Thác Bà

b)

Hồ Hòa Bình

c)

Hồ Dầu Tiếng

d)

Hồ Trị An

31.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta

a)

Đất phèn

b)

Đất feralit

c)

Đất phù sa sông

d)

Đất xám trên phù sa cổ

32.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở vùng nào

a)

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

b)

Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

c)

Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên, Trung Du và miền núi Bắc Bộ

33.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất mặn phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

34.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất phù sa sông phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây

a)

Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ

35.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây có nhiều đất phèn nhất nước ta

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

36.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết ven sông Tiền và sông Hậu chủ yếu là loại đất nào sau đây

a)

Đất cát biển

b)

Đất phèn

c)

Đất phù sa sông

d)

Đất xám trên phù sa cổ

37.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết trong các kiểu thảm thực vật sau, kiểu thảm thực vật nào chiếm diện tích lớn nhất

a)

Rừng thưa

b)

Rừng nhập mặn

c)

Rừng trên núi đá vôi

d)

Rừng kín thường xanh

38.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy so sánh sự giống nhau về địa hình giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Đều có các dãy núi hình cánh cung

b)

Đều có các cao nguyên xếp tầng

c)

Đều có các sơn nguyên rộng lớn

d)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích

39.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết các vườn quốc gia trên đảo ở nước ta?

a)

Phong Nha – Kẻ Bàng, Cát Tiên, Phú Quốc, Núi Chúa

b)

Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Bái Tử Long

c)

Côn Đảo, U Minh Hạ, Xuân Thủy, Cù Lao Chàm

d)

Chư Mom Rây, Xuân Thủy, Cúc Phương, Mũi Cà Mau

40.

Căn cứ vào lát cắt địa hình A-B trong Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết sơn nguyên Đồng Văn có độ cao khoảng bao nhiêu mét so với mực nước biển

a)

Khoảng 200m

b)

Khoảng 500m

c)

Khoảng 1000m

d)

Khoảng 1500m

41.

Căn cứ vào vào lát cắt địa hình C-D trong Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết sơn nguyên Mộc Châu có độ cao khoảng bao nhiêu mét so với mực nước biển

a)

Khoảng 200m

b)

Khoảng 500m

c)

khoảng 1000m

d)

Khoảng 1500m

42.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

a)

Pu Tha Ca

b)

Tây Côn Lĩnh

c)

Kiều Liêu Ti

d)

Phia Ya

43.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết các dãy núi nào sau đây ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hường vòng cung

a)

Dãy Pu Đen Đinh

b)

Dãy Pu San Sao

c)

Dãy Trường Sơn

d)

Dãy Phu Luông

44.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết biển Hồ nằm trên cao nguyên nào sau đây

a)

Cao nguyên Kon Tum

b)

Cao Nguyên Pleiku

c)

Cao Nguyên Đăk Lăk

d)

Cao nguyên Lâm Viên

45.

Căn cứ vào lát cắt địa hình A-B trong Atlat địa lí VN trang 14, hãy cho biết Bảo Lộc có độ cao bao nhiêu mét  so với mực nước biển

a)

Khoảng hần 50m

b)

Khoảng gần 500m

c)

Khoảng gần 1000m

d)

Khoảng gần 2000m

46.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

Đới rừng cận nhiệt đới

d)

Đới rừng gió mùa

47.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm nào sau đây

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

d)

Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh

48.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Đới rừng cận xích đạo gió mùa

c)

Đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa

d)

Đới rừng xích đạo gió mùa

49.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Nam Bộ

50.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

a)

Vùng núi cao Tây Bắc

b)

Vùng núi Trường Sơn

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc

d)

Vùng núi Đông Bắc

51.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Đất phù sa và feralit

b)

Đất feralit và đất feralit có mùn

c)

Feralit có mùn và đất mùn

d)

Đất mùn và đất mùn thô

52.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10

b)

Khí hậu cận nhiệt

c)

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 50C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C

53.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Rừng lá kim trên đất feralit có mùn

b)

Rừng gió mùa lá rộng thường xanh

c)

Rừng lá kim trên đất feralit

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng thường xanh

54.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở 

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Nam

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Pu đen đinh và Pu sam sao

55.

Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây ở vùng đồi núi phức tạp là do

a)

Gió mùa và độ cao địa hình

b)

Gió mùa và biển Đông

c)

Hướng các dãy núi và độ cao địa hình

d)

Gió mùa và hướng các dãy núi

56.

Căn cứ vào Atlat địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu nào sau đây

a)

Miền khí hậu phía Nam

b)

Miền khí hậu phía Bắc

c)

Miền khí hậu Nam Bộ

d)

Miền khí hậu Nam Trung Bộ

57.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

58.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc

a)

200C

b)

22 0C

c)

trên 200C

d)

24 0C

59.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc – Nam

b)

Đông – Tây

c)

Độ cao

d)

Tây- Đông

60.

Thiên nhiên vùng núi Đông bắc khác Tây Bắc ở điểm:

a)

Mùa Đông bớt lạnh nhưng khô hơn

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

61.

Sự hình thành 3 đai cao chủ yếu là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Khí hậu

b)

Đất đai

c)

Sinh vật

d)

Khoáng sản

62.

Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao (m

a)

Từ 2400 trở lên

b)

Từ 2500 trở lên

c)

Từ 2600 trở lên

d)

Từ 2700 trở lên

63.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

Đất phù sa.

b)

Đất feralit có mùn

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit trên các loại đá khác

64.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

đới rừng cận nhiệt đới gió mùa

c)

rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

d)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

65.

Vì sao về mùa đông, ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lại có nhiều loài cây rụng lá

a)

Tiết trời lạnh, mưa ít

b)

Tiết trời lạnh, không mưa

c)

Tiết trời lạnh, mưa nhiều

d)

Sương muối, rét hại suốt mùa đông

66.

Tại sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có cả loài cây cận nhiệt và ôn đới

a)

Có nhiều đất fealit

b)

Có nhiều giống cây cận nhiệt

c)

Địa hình cao, có mùa đông lạnh

d)

Nguồn nước tưới dồi dào quanh năm

67.

Vì sao phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C

a)

Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

b)

Ảnh hưởng của gió Tín Phong.

c)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam

68.

Vì sao về mùa hạ, phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cây cối lại xanh tốt

a)

Nắng nóng, ít mua

b)

Thời tiết khô nóng

c)

Mưa suốt mùa hạ

d)

Nắng nóng, mưa nhiều

69.

Nguyên nhân gây mưa cho Tây Trường Sơn vào cuối mùa hạ, đầu mùa thu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió mùa Đông Nam

d)

Tín Phong bán cầu Bắc

70.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là do tác động của

a)

gió mùa cùng với hướng các dãy núi

b)

độ cao cùng với hướng các dãy núi

c)

Tín phong cùng với hướng các dãy núi

d)

biển cùng với hướng các dãy núi

71.

Cảnh quan thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc giống như cảnh quan vùng khí hậu nào sau đây

a)

Hàn đới

b)

Ôn đới

c)

Nhiệt đới

d)

Cận nhiệt

72.

Cảnh quan thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái

a)

cận xích đạo

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

giống vùng ôn đới

d)

cận nhiệt đới gió mùa

73.

Tại sao ở miền Bắc nước ta đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình thấp hơn so với ở miền Nam

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn

b)

không bị ảnh hưởng bởi gió mùa Tây Nam

c)

Nhiều dãy núi có hướng vòng cung

d)

có lượng mưa trung bình năm lớn

74.

Vì sao đai nhiệt đới gió mùa, rừng lại có nhiều tầng tán

a)

Có nhiều loại đất, khí hậu lạnh

b)

Nhiệt độ và độ ẩm cao, đất tốt

c)

Có nhiều loại đất, khí hậu khô nóng

d)

Cần vươn lên để lấy ánh sáng quang hợp

75.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa không bao gồm

a)

rừng lá kim

b)

rừng nửa rụng lá

c)

rừng thường xanh

d)

rừng thua nhiệt đới khô

76.

Rừng tràm thích hợp với loại đất nào sau đây

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất phù sa

d)

Đất nhiễm mặn

77.

Một trong những đặc điểm cơ bản của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có các dãy núi xen kẽ với cao nguyên

b)

các dãy núi có hướng vòng cung

c)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam

d)

có các sơn nguyên bóc mòn và cao nguyên badan

78.

Hãy cho biết, nguyên nhân nào sau đây tạo nên sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

a)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc

b)

Hoạt động của gió mùa Tây Nam

c)

Hoạt động quanh năm của gió Tín Phong

d)

Hoạt động của gió Phơn tây nam

79.

Tại sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại có đai ôn đới gió mùa trên núi

a)

Vì tiếp giáp với Trung Quốc

b)

Vì có địa hình núi cao trên 2600m

c)

Vì núi có hướng tây bắc – đông nam

d)

Vì ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc

80.

Trở ngại lớn nhất trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

khí hậu, thời tiết thất thường

b)

hạn hán thường xuyên xảy ra

c)

nạn cát bay xâm lấn đồng ruộng

d)

lũ lụt diễn ra trên diện rộng

81.

Tài nguyên khoáng sản quan trọng hàng đầu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

titan

b)

bôxit

c)

dầu khí

d)

than bùn.

82.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

xâm nhập mặn

b)

bão lũ, trượt lỡ đất

c)

thiên tai bất thường

d)

thiếu nước vào mùa khô

83.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8 và kiến thức đã học, hãy cho biết tại sao tài nguyên khoáng sản nước ta lại phong phú đa dạng

a)

Nằm trong vùng khí hạu nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương

c)

Nằm ở vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dương

d)

Nhu cầu sử dụng ít, nên dự trữ được nhiều khoáng sản

84.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9 (trạm khí tượng Lạng Sơn) và kiến thức đã học, hãy cho biết tại sao ở Lạng Sơn có biên độ nhiệt trong năm dao động lớn

a)

Ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc

b)

Ảnh hưởng của gió Lào

c)

Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam

d)

Ảnh hưởng thường xuyên của Tín Phong

85.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy nhận xét về địa hình đồng bằng Nam Bộ

a)

Có nhiều cao nguyên rộng lớn

b)

Có nhiều dãy núi cao hùng vĩ.

c)

Có nhiều dãy núi hình cánh cung

d)

Địa hình bằng phẳng, rất ít đồi núi

86.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết ý nào sao đây không đúng với đặc điểm địa hình Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

Nhiều cao nguyên rộng lớn

b)

Đường bờ biển khúc khuỷu

c)

Có nhiều dãy núi hình cánh cung

d)

Đồng bằng châu thổ rộng lớn

87.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy so sánh sự giống nhau về địa hình giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

a)

Đều có các dãy núi hình cánh cung

b)

Đều có các cao nguyên bằng phẳng

c)

Đều có các sơn nguyên rộng lớn

d)

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích

88.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết điểm giống nhau giữa dãy núi con Voi với dãy Hoàng Liên Sơn

a)

Có độ cao khác nhau

b)

Có độ dài khác nhau

c)

Có hướng tây bắc – đông nam

d)

Có hướng vòng cung

89.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 14, hãy nhận xét về địa hình đồng bằng Nam Bộ?

a)

Có nhiều cao nguyên rộng lớn

b)

Địa hình bằng phẳng, rất ít đồi núi

c)

Có nhiều dãy núi cao hùng vĩ

d)

Có nhiều dãy núi hình cánh cùng

90.

Thành phần động thực vật ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu thuộc vùng

a)

cận nhiệt và nhiệt đới

b)

xích đạo và nhiệt đới

c)

Xích đạo và cận nhiệt

d)

cận nhiệt và ôn đới

91.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì

a)

Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam

b)

Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam

c)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn

d)

Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn

92.

Đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì

a)

địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

b)

đồng bằng và đồi núi thấp chiểm 85%

c)

địa hình ¾ là đồi núi

d)

đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

93.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:

a)

Gần chí tuyến

b)

Có một mùa đông lạnh

c)

Có một mùa hạ có gió fơn Tây Nam

d)

Gần chí tuyến, có một mùa đông lạnh

94.

Tại sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao

a)

Hướng của các dãy núi

b)

Tác động của Tín phong

c)

Khí hậu thay đổi theo độ cao

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

95.

Nguyên nhân gây mưa cho Đông Trường Sơn vào thu đông không phải là do

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

dải hội tụ nhiệt đới

c)

bão, áp thấp tự biển Đông

d)

gió thổi hướng Đông Bắc từ biển vào

96.
a)

Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Hà Nội vào TP.HCM