wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 12. TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam nằm trong khu vực nào của Châu Á?

a)

Tây Á

b)

Trung Đông

c)

Nam Á

d)

Đông Nam Á

2.

Lãnh thổ thống nhất và toàn vẹn của Việt Nam gồm những yếu tố nào?

a)

Vùng đất liền, vùng biển

b)

Vùng đất liền, vùng biển, vùng trời

c)

Vùng biển, vùng trời

d)

Vùng đất liền, vùng trời

3.

Điểm cực Bắc và điểm cực Nam của lãnh thổ Việt Nam nằm ở tỉnh nào?

a)

Hà Nội, TP.HCM

b)

Điện Biên, Khánh Hòa

c)

Hà GIang, Cà Mau

d)

Huế, Đà Nẵng

4.

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu km2?

a)

1 triệu km2

b)

2 triệu km2

c)

3 triệu km2

d)

4 triệu km2

5.

Đặc điểm của khí hậu Việt Nam?

a)

Ôn đới

b)

Cận ôn đới

c)

Cận nhiệt đới

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa

6.

Nhận định nào không đúng với đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?

a)

A. vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

B. nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế.

c)

C. trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.

d)

D. nằm ở trung tâm của châu Á.

7.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?

a)

A. 5

b)

B. 6

c)

C. 7

d)

D. 8

8.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu bới hai mùa rõ rệt.

9.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

10.

Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển

a)

nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

nền nông nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.

c)

nền nông nghiệp ôn đới.

d)

nền nông nghiệp phân hóa theo vùng miền.

11.

Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới là do vị trí

a)

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.

c)

Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.

d)

Nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới.

12.

Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

a)

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

b)

chan hoà ánh nắng.

c)

nền nhiệt độ cao.

d)

thảm thực vật đa dạng.

13.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

giữa đất liền và biển.

c)

giữa miền núi với đồng bằng.

d)

giữa đồi núi với ven biển.

14.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về đặc điểm địa hình nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

b)

Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

c)

Địa hình ít chịu tác động của con người.

d)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

15.

Vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta

a)

gồm nhiều cao nguyên bazan xếp tầng.

b)

gồm nhiều cánh cung núi lớn.

c)

cao ở hai bên, thấp hơn ở giữa.

d)

gồm nhiều mạch núi song song, so le nhau.

16.

Dạng địa hình bán bình nguyên và đồi trung du ở nước ta

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

phân bố tập trung ở phần lãnh thổ phía Bắc.

c)

được hình thành do nội lực nâng cao địa hình.

d)

phần lớn có độ cao trên 1000m, sườn dốc.

17.

Hai quá trình địa mạo chủ yếu chi phối địa hình nước ta là

a)

xâm thực và mài mòn.

b)

caxtơ và bồi tụ.

c)

phong hóa và bồi tụ.

d)

xâm thực và bồi tụ.

18.

Có hệ thống đê ngăn lũ, các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là đặc điểm của đồng bằng nào dưới đây?

a)

Đồng bằng châu thổ sông Hồng.

b)

Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng châu thổ sông Mã – Chu.

19.

Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng

a)

thấp trũng ở phía tây, cao ở phía đông.

b)

cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

c)

cao ở rìa phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông.

d)

cao ở phía tây bắc và tây nam, thấp ở phía đông.

20.

Đặc điểm nào không đúng với địa hình Việt Nam?

a)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000 m

b)

Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt

c)

Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

21.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

22.

5. Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của

a)

vùng núi vùng Đông Bắc

b)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc

c)

vùng núi Trường Sơn Nam

d)

vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

23.

Đặc điểm nào đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

a)

Địa hình cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Địa hình có hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

24.

Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam

25.

Khu vực nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

26.

Ranh giới của vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là

a)

dãy Bạch Mã

b)

dãy Tam Điệp

c)

sông Hoàng Liên Sơn

d)

dãy Hoành Sơn

27.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Trường Sơn Nam nước ta?

a)

Có các cao nguyên badan xếp tầng

b)

Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước.

c)

Hướng chủ yếu tây bắc - đông nam.

d)

Gồm nhiều dãy núi chạy song song.

28.

Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Đông Bắc nước ta?

a)

Có nhiều dãy núi cao đồ sộ.

b)

Hướng núi chính vòng cung.

c)

Thấp dần về phía đông bắc.

d)

Có nhiều cao nguyên badan.

29.

Điểm khác biệt nhất về địa hình của Đồng Bằng Sông Hồng so với ĐB Sông Cửu Long là

a)

địa hình thấp hơn.

b)

có một số vùng trũng.

c)

không ngừng mở rộng.

d)

có đê ngăn lũ.

30.

Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là

a)

tây nam - đông bắc.

b)

tây - đông.

c)

tây bắc - đông nam.

d)

bắc - nam.

31.

Đây là vùng núi nào? Phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.

a)

Trường Sơn Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam.

d)

Tây Bắc.

32.

Đồng bằng ven biển có đặc điểm

D.

a)

Đất nghèo chất dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

b)

Được bồi đắp thường xuyên phù sa từ các hệ thống sông

c)

Có nhiều hệ thống thủy lợi phát triển rộng khắp.

d)

Gồm nhiều đồng bằng đất phù sa màu mỡ

33.

Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Cả.

b)

Đồng bằng sông Mã.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

34.

Đặc điểm quan trọng nhất của Biển Đông nước ta là

a)

tương đối kín.

b)

lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương.

c)

nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

có hàng ngàn đảo lớn nhỏ.

35.

Biển Đông giàu về loại tài nguyên khoáng sản nào sau đây?

a)

Dầu khí, than đá, quặng sắt.

b)

Dầu khí, thủy sản, muối biển.

c)

Thuỷ sản, muối biển.

d)

Dầu khí, cát, muối biển.

36.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:

a)

dầu khí

b)

muối.

c)

cát

d)

than

37.

Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

38.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là:

a)

dầu khí.

b)

muối.

c)

cát trắng.

d)

titan.

39.

Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có vài sông nhỏ đổ ra biển, là nơi thuận lợi để phát triển

a)

làm muối.

b)

khai thác thủy sản.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

chế biến thủy sản.

40.

Nước biển của vùng biển nào dưới đây có độ muối cao hơn cả

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

41.

Nhờ biển Đông, khí hậu nước ta

a)

phân hóa thành 4 mùa rõ rệt

b)

mang tính hải dương, điều hòa hơn.

c)

mùa hạ nóng; mùa đông lạnh, mưa nhiều.

d)

mang tính khắt nghiệt.

42.

Ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu của nước ta?

a)

Làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.

b)

Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.

c)

Làm giảm tính chất lạnh khô vào mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.

d)

Làm tăng tính chất nóng và khô của khí hậu nước ta.

43.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

44.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

Đất đai.

b)

Địa hình.

c)

Khí hậu.

d)

Sông ngòi.

45.

Loại khoáng sản nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta?

a)

Than bùn

b)

Dầu khí.

c)

Kim loại màu.

d)

Sắt

46.

Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

a)

Vịnh cửa sông.

b)

Các vũng, vịnh nước sâu.

c)

Các đầm phá, cồn cát.

d)

Các bờ biển mài mòn.

47.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái

a)

rừng ngập mặn.

b)

rừng tràm trên đất phèn.

c)

rừng trên đất cát, đất pha cát ven biển.

d)

rừng trên các đảo.

48.

Những vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp và phát triển kinh tế biển của nước ta là

a)

sử dụng hợp lí nguồn lợi tự nhiên, chống ô nhiễm môi trường và thiên tai.

b)

khai thác tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản và tài nguyên thủy sản.

c)

đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, xây dựng các đảo nhân tạo trên Biển Đông.

d)

đẩy mạnh phát triển du lịch biển, giao thông vận tải biển.

49.

Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu nước ta?

a)

Làm cho khí hậu mang tính hải dương điều hòa hơn.

b)

Giúp khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Làm cho khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng.

d)

Giúp khí hậu mang tính cận xích đạo.

50.

Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương

a)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

51.

Đặc điểm nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của Biển Đông nước ta?

a)

Độ mặn cao.

b)

Nhiệt độ cao.

c)

Diện tích rộng.

d)

Hải lưu thay đổi theo mùa.

52.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

53.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

b)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

áp cao xibia.

d)

áp thấp Bắc Bộ.

54.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

55.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

56.

Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa thường xanh.

b)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm gió mùa nửa rụng lá.

d)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá, xa van bụi gai.

57.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

gió Tín phong mang mưa tới.

b)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

d)

địa hình cao đón gió gây mưa.

58.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió mùa Đông Nam.

59.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.

60.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

c)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn

d)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

61.

Nguyên nhân gây ra mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió Tín phong Nam bán cầu.

c)

gió Phơn Tây Nam.

d)

gió Tín Phong Bắc bán cầu.

62.

Tính chất của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ thể hiện:

a)

gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam Bắc, mưa tháng IX ở Trung Bộ

b)

gây mưa mùa hạ cho Nam Bộ, mưa tháng IX ở Trung Bộ

c)

gây mưa lớn và kéo dài ở Nam Bộ và TNguyên, khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ

d)

gây mưa cho cả nước, mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

63.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

64.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí của nước ta tiếp giáp với biển.

b)

B. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

c)

C. nước ta nằm trong vùng ngoại chí tuyến.

d)

D. tổng lượng bức xạ rất lớn.

65.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

trong năm, Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần.

b)

tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

c)

hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.

d)

trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

66.

Nước ta có sự hoạt động của gió Tín Phong do

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

nằm ở bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

67.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

hiện tượng xâm thực.

b)

hình thành địa hình cacxtơ.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

68.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở rộng nhanh chóng là hệ quả của

a)

quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sông ngòi nhiều nước.

d)

chế độ nước sông theo mùa.

69.

Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là

a)

sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.

b)

sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.

d)

nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.

70.

Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

c)

Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

d)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.

71.

Tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng đến khí hậu nước ta là:

a)

gây ra thời tiết nóng, ẩm theo mùa

b)

tạo sự đối lập giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn

c)

tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt

d)

mùa thu, đông có mưa phùn

72.

Mưa phùn là loại mưa:

a)

diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc.

b)

diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông.

c)

diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc.

d)

diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông.

73.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là:

a)

thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước

b)

thường có màu đỏ vàng, màu mỡ

c)

thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày

d)

thường có màu đỏ vàng, đất chua, dễ bị thoái hóa

74.

Sông ngòi nước ta giàu nước, nhiều phù sa vì:

a)

có mùa mưa kéo dài.

b)

mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.

c)

mưa nhiều, đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi.

d)

miền núi cao có nhiều cát.

75.

Nét đặc trưng trong khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa hè có gió Tây khô nóng.

b)

mùa đông lạnh và dài nhất cả nước.

c)

có mùa khô sâu sắc và kéo dài.

d)

khí hậu phân chia thành hai mùa mưa, khô.

76.

Câu 2: Cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

a) Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

b) Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

c) Đới rừng ôn đới gió mùa

d)

d) Đới rừng cận nhiệt đới gió mùa

77.

Câu 3: Vì sao miền Nam có nền nhiệt cao hơn miền Bắc?

a)

a) Vì miền Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

b) Vì miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

c)

c) Tác động của địa hình.

d)

d) Vì miền Nam gần với xích đạo

78.

Câu 4: Vì sao ở phần lãnh thổ phía Bắc có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC?

a)

a) Ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

b)

b) Ảnh hưởng của gió Tín Phong.

c)

c) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

d) Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

79.

Câu 8: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

a) Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

b)

b) Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.

c)

c) Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

d)

d) Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa.

80.

Câu 6: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

A. cây lá kim và thú có lông dày. 

b)

B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

C. động thực vật cận nhiệt đới. 

d)

D. động thực vật nhiệt đới.

81.

Câu 8: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. 

b)

B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. 

d)

D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

82.

Câu 9: Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

                             

a)

A. mùa mưa, mùa khô. 

b)

B. hướng gió.  

c)

C. mùa nóng, mùa lạnh.                               

d)

D. mùa bão.

83.

Câu 10: Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

A. Nhiệt độ trung bình giảm dần.

b)

B. Nhiệt độ trung bình tăng dần. 

c)

C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm. 

d)

D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

84.

Câu 1: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

A. Bắc - Nam.

b)

B. Đông - Tây.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Tây - Đông.

85.

Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt

b)

thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên khắc nghiệt

c)

thềm lục địa nông, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng

d)

thềm lục địa hẹp, cồn cát, đầm phá khá phổ biển; thiên nhiên đa dạng, đất màu mỡ

86.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ (từ 16 độ B trở vào)

a)

Quanh năm nóng.

b)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 0C.

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. 

d)

Về mùa khô có mưa phùn

87.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc. 

d)

Vùng núi Đông Bắc

88.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10 độ C.

b)

Khí hậu cận nhiệt.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng dưới 5 độ C

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 độ C, mùa đông xuống dưới 5 độ C.

89.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao thấp hơn miền Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc.

b)

Địa hình thấp, gần biển, hoạt động của gió mùa

c)

Hướng núi cánh cung và gió mùa Đông Bắc

d)

Tín phong Bắc bán cầu và vị trí xa xích đạo

90.

Đai nhiệt đới gió mùa chiếm chủ yếu trong 3 đai cao vì

a)

địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích cả nước

b)

đồng bằng và đồi núi thấp chiểm 85%

c)

địa hình ¾ là đồi núi

d)

đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

91.

Ở nước ta, sự hình thành 3 đai cao trước hết do sự thay đổi của

a)

Đất đai

b)

Sinh vật

c)

Khí hậu

d)

Sông ngòi

92.

Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

cháy rừng.

b)

lở đất.

c)

trượt đất.

d)

xói mòn.

93.

Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

a)

hạn hán.

b)

sương muối.

c)

động đất.

d)

ngập lụt.

94.

Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta?

a)

Lụt úng.

b)

Ngập mặn.

c)

Cát bay.

d)

Lũ quét.

95.

Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở ven biển nước ta?

a)

Lũ quét.

b)

Sóng thần.

c)

Trượt đất.

d)

Cát bay.

96.

Nguyên nhân chính gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do

a)

mưa lớn và triều cường.

b)

không có đê sông ngăn lũ.

c)

bão lớn và lũ nguồn về.

d)

mưa bão trên diện rộng.

97.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta?

a)

Phòng chống cháy rừng.

b)

Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

Bố trí nhiều trạm bơm nước.

98.

Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra

a)

lụt úng.

b)

đá lở.

c)

đất trượt.

d)

động đất.

99.

Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng

a)

suy giảm đa dạng sinh học và suy giảm tài nguyên nước.

b)

suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học.

c)

mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường.

d)

suy giảm tài nguyên đất và suy giảm tài nguyên rừng.

100.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là

a)

củng cố đê chắn sóng ven biển.         

b)

huy động sức người, sức của để chống bão.

c)

nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão.

d)

dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển.