Font size
WorksheetsTrượt 3 Trượt 9 Trượt 39
Total questions: 103
Worksheet time: 56mins
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Thuộc bán đảo Đông Dương.
Trong vùng ôn đới.
Phía đông của Biển Đông.
Trong vùng ít thiên tai.
Vị trí địa lí nước ta
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
trong vùng hoạt động gió mùa dịch.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Lãnh thổ nước ta
rất rộng, kéo dài.
vùng đất rộng hơn vùng biển.
có nhiều đảo lớn nhỏ.
vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Tính chất của gió mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
A. đồng bằng.
B. miền núi.
C. ô trũng.
D. ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
A. Thu - đông.
B. Tháng 5 đến tháng 10.
C. Mùa đông.
D. Tháng 11 đến tháng 4.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ và ven biển Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây cỏ nhiệt đới.
động thực vật cận nhiệt đới.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Đại cân nhiệt độ gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 25ºC.
không có tháng nào nhiệt độ trên 20ºC.
nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25ºC.
chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25ºC.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Sống tập trung ở các đô thị lớn.
Chủ yếu làm nông nghiệp.
Chủ yếu làm công nghiệp.
Chủ yếu làm dịch vụ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô lớn và đang tăng.
Qui mô lớn và đang giảm.
Qui mô nhỏ và đang tăng.
Qui mô nhỏ và đang giảm.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thuỷ sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác ở biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự động bộ của các điều kiện.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Khai thác thế mạnh của từng vùng.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Phát triển đồng đều giữa các vùng.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta?
Dân cư.
Thị trường.
Trình độ phát triển kinh tế.
Chính sách.
Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư.
Thị trường.
Nông nghiệp.
Chính sách.
Nhân tố nào sau đây thúc đẩy việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng loại hình dịch vụ?
Lao động.
Thị trường.
Ngành kinh tế.
Vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?
Dân cư.
Thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư.
Thị trường.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
Chính sách.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
có cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo nguồn đất đai.
đẩy mạnh thâm canh.
trồng và bảo vệ rừng.
giải quyết lương thực.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
A. khí hậu và nguồn nước.
B. địa hình và đất trồng.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
cơ chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
A. đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
B. nhiều sông suối, che đậy nước theo mùa.
C. có nhiều hồ thủy điện, nhiều thác ghềnh.
D. nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng vịnh.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vùng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là
A. điều kiện đánh bắt.
B. hệ thống các cảng cá.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật.
D. thị trường tiêu thụ.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản ở bắc bộ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Bãi triều.
B. Đầm phá.
C. Ô trũng ở đồng bằng.
D. Rừng ngập mặn.
Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?
Sông Đồng Nai.
Sông Hồng.
Sông Thái Bình.
Sông Mã.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
Điện tử.
Hóa chất.
Cơ khí.
Điện.
Sản phẩm dầu khí là nguyên liệu cho
Sông Đồng Nai.
Sông Hồng.
Sông Thái Bình.
Sông Mã.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta?
Có cơ cấu ngành khá đa dạng.
Ít phụ thuộc vào nguyên liệu.
Chưa hội nhập với thế giới.
Chưa đáp ứng được nhu cầu.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta?
Có thị trường tiêu thụ lớn.
Sản phẩm chưa đa dạng.
Yêu cầu trình độ rất cao.
Phân bố đồng đều cả nước.
Các giải pháp công nghệ hiện nay tạo ra loại hình dịch vụ mới nào sau đây?
Giao thông đường không.
Giao thông thông minh.
Du lịch sinh thái.
Thương mại nội địa.
Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là
thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên.
góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với các ngành dịch vụ?
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn các nguồn lao động ở trong nước.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Quyết định việc phân bố lại dân cư trong cả nước.
Nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới việc xuất hiện các loại hình dịch vụ mới ở nước ta hiện nay là
khoa học - công nghệ.
tài nguyên thiên nhiên.
chính sách phát triển.
sức mua của người dân.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
thiếu nguồn lao động chất lượng cao.
các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.
khai thác hiệu quả các nguồn lực.
mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
đáp ứng tốt nhu cầu chuyên dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?
A. Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
B. Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.
C. Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.
tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
thúc đẩy xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác hợp lí đối với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
giá trị thương phẩm tăng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ
người dân có nhiều kinh nghiệm.
dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.
đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn.
khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân có kĩ năng nghiệp về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Sản lượng điện nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do
sản lượng thủy điện tăng nhanh.
nguồn điện tăng từ nhập khẩu.
sản lượng điện khí tăng nhanh.
sản lượng điện than tăng nhanh.
Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí thiên nhiên có đặc điểm chung là
gần nơi có dân cư phân bố đông đúc.
gần các bến cảng và nằm ở ven biển.
gần nơi tiếp nhận nguồn năng lượng.
gần điểm công nghiệp, khu công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Nhà máy thuỷ điện Sơn La nằm trên sông Mã.
Nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.
Từ Thanh Hoá đến Huế nhiều thuỷ điện nhất.
Tỉ trọng sản lượng nhiệt điện rất thấp.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
Nâng cao trình độ của nguồn lao động.
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Phát triển mạnh công nghiệp hoá dầu.
Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ.
kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
đào tạo lao động trình độ cao trong ngành.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Sự đa dạng về trình độ của lao động.
Sự phân bố không đều của khoáng sản.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?
Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước.
Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
Ngành dịch vụ của nước ta hiện nay đang phải đối mặt với hạn chế nào sau đây?
Chưa có chính sách phát triển nền kinh tế thị trường.
Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển.
Xa các tuyến đường giao thông hàng không quốc tế.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Năng suất lao động, vị trí địa lí thuận lợi.
Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán.
Mức sống và thu nhập thực tế người dân.
Phân bố dân cư và mạng lưới quản cư.
Chọn câu SAI dựa vào thông tin sau:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hằng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.
Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết nhất để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.
Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.
Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.
Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là yêu cầu cần thiết nhất để duy trì và phát triển các vùng chăn nuôi qui mô lớn.
Chọn câu SAI dựa vào thông tin sau:
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới
Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.
Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.
Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.
Chọn câu SAI dựa vào thông tin sau:
Các cây cồng nghiệp hàng năm chủ yếu là mía, đậu tương, lạc, bông, đay, cói, dâu tằm,... Trên cả nước đã hình thành một số vùng trồng tập trung như mía ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung; lạc ở khu vực đồng bằng của Bắc Trung Bộ; đậu tương ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,...
Vùng trồng mía chủ yếu tập trung ở miền núi.
Các cây hàng năm nước ta chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các cây hàng năm là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Cây công nghiệp hàng năm tăng trưởng chậm chủ yếu do hiệu quả không cao, thị trường tiêu thụ hạn chế
Dựa vào bảng số liệu, chọn câu SAI
Số lượng trâu tăng, bò tăng còn gia cầm giảm.
Tốc độ tăng trưởng của đàn gia cầm nhanh nhất.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, bò và gia cầm qua các năm.
Chọn câu ĐÚNG dựa vào bảng số liệu
Diện tích cây lương thực có hạt lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng, cây lương thực có hạt giảm.
Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm cao hơn cây lượng thực có hạt.
Chọn câu ĐÚNG dựa vào thông tin:
Đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, Việt Nam được nhận định có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, lạch đổ ra biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm.
Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng chậm hơn sản lượng thủy sản khai thác.
Chọn câu SAI dựa vào thông tin:
Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải C02, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước ta đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.
a) Cơ cấu nguồn điện nước ta đang chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững.
b) Nước ta đẩy mạnh năng lượng tái tạo do lợi ích về kinh tế, môi trường và an sinh xã hội.
d) Việt Nam đẩy nhanh phát triển năng lượng tái tạo chủ yếu do việc thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm khí nhà kính.
Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955 806 tỉ đồng, tổng GDP đạt 7 592 323 tỉ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
(a)
Năm 2021, nước ta có 2200,2 nghìn ha cây công nhiệp lâu năm và 425,9 nghìn ha cây công nghiệp hàng năm. Tình diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0 %. Hãy tính sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn đến kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn).
(a)
Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 so với năm 2018 (coi 2018 = 100%) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
(a)
Cho biết sản lượng dầu khí của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
