wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐC GK 2 Địa 12

Total questions: 99

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay?

a)

Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

b)

Tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước.

c)

Tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

d)

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.

2.

Ngành dịch vụ của nước ta hiện nay đang phải đối mặt với hạn chế nào sau đây?

a)

Chưa có các chính sách phát triển nền kinh tế thị trường.

b)

Chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính trên thế giới.

c)

Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển.

d)

Xa các tuyến đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế.

3.

Yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc xuất hiện các loại hình dịch vụ mới (ngân hàng, viễn thông,...) ở nước ta hiện nay là

a)

khoa học - công nghệ.

b)

vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.

c)

chính sách phát triển kinh tế thị trường.

d)

mức thu nhập và sức mua của người dân.

4.

Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?

a)

Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.

b)

Các tuyến đường Đông - Tây là trục giao thông chính ở nước ta.

c)

Chưa hình thành được các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc - Nam.

d)

Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế - xã hội ở phía đông nước ta.

5.

Tuyến đường xương sống của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta là

a)

quốc lộ 18.

b)

quốc lộ 1.

c)

quốc lộ 14.

d)

đường Hồ Chí Minh.

6.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay?

a)

Ngành vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng cao trong tổng khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách của ngành vận tải.

b)

Mạng lưới đường thuỷ nội địa phát triển và

7.

thông vận tải ở nước ta hiện nay?

a)

Ngành vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng cao trong tổng khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách của ngành vận tải.

b)

Mạng lưới đường thuỷ nội địa phát triển và phân bố tương đối đồng đều khắp các vùng.

c)

Ngành vận tải đường biển đứng đầu các ngành vận tải về khối lượng luân chuyển hàng hoá.

d)

Hàng không là ngành có lịch sử lâu đời ở nước ta và có khối lượng và chuyển hàng hoá rất lớn.

8.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.

b)

Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn.

c)

Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình đa dạng.

d)

Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông.

9.

Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?

a)

Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta.

b)

Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

c)

Đang chú trọng vào việc đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu.

d)

Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta.

10.

Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng

a)

đa dạng hoá các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.

b)

thu hút sự tham gia của nhiều thành phần phần kinh tế.

c)

phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.

d)

phát triển mô hình chợ truyền thống và chợ đầu mối.

11.

Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

c)

Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.

d)

Đã hình thành được các vùng du lịch và trung tâm du lịch.

12.

lịch ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

c)

Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.

d)

Đã hình thành được các vùng du lịch và trung tâm du lịch.

13.

Các địa điểm nào sau đây thuận lợi phát triển du lịch nghỉ dưỡng?

a)

Sa Pa, Đà Lạt.

b)

Kim Bội, Hội Vân.

c)

Bà Nà, Kim Bội.

d)

Đạ Lạt, Bình Châu.

14.

Đối với đời sống xã hội, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?

a)

Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.

b)

Hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở miền núi và hải đảo.

c)

Đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các mô hình kinh tế mới.

d)

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

15.

Các địa điểm nào sau đây thuận lợi phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe?

a)

Đạ Lạt, Bình Châu.

b)

Kim Bội, Hội Vân.

c)

Bà Nà, Kim Bội.

d)

Bình Châu, Sa Pa.

16.

Đối với môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?

a)

Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập.

b)

Hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở miền núi và hải đảo.

c)

Đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các mô hình kinh tế mới.

d)

Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

17.

Nhân tố nào sau đây thúc đẩy thương mại và dịch vụ quốc tế, thu hút đầu tư vào phát triển dịch vụ?

a)

Vị trí địa lí.

b)

Cơ sở vật chất.

c)

Thị trường.

d)

Chính sách.

18.

Thị trường có ảnh hưởng nào sau đây đối với ngành dịch vụ?

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

b)

Làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

c)

Làm thay đổi quy mô, cơ cấu và chất lượng.

d)

Thu hút nguồn vốn và thúc đẩy thương mại.

19.

Nhân tố nào sau đây thúc đẩy hoạt động và sự phân bố của ngành dịch vụ?

a)

Vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng.

b)

Lao động đông, thị trường.

c)

Thị trường và chính sách.

d)

Dân cư và phân bố dân cư.

20.

Sự phân bố của ngành dịch vụ?

a)

Vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng.

b)

Lao động đông, thị trường.

c)

Thị trường và chính sách.

d)

Dân cư và phân bố dân cư.

21.

Khoa học - công nghệ có ảnh hưởng nào sau đây đối với ngành dịch vụ?

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

b)

Làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

c)

Làm thay đổi quy mô, cơ cấu và chất lượng.

d)

Thu hút nguồn vốn và thúc đẩy thương mại.

22.

Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Dân cư và nguồn lao động.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Thị trường, cơ sở vật chất.

d)

Chính sách và vị trí địa lí.

23.

Trình độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng nào sau đây đối với ngành dịch vụ?

a)

Sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.

b)

Làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.

c)

Làm thay đổi quy mô, cơ cấu và chất lượng.

d)

Thu hút nguồn vốn và thúc đẩy thương mại.

24.

Các cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế và đầu mối vận tải hàng không lớn của nước ta là

a)

Nội Bài, Phú Bài và Tân Sơn Nhất.

b)

Nội Bài, Cần Thơ và Tân Sơn Nhất.

c)

Nội Bài, Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất.

d)

Nội Bài, Vân Đồn và Tân Sơn Nhất.

25.

Hai cảng loại đặc biệt ở nước ta hiện nay là

a)

Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu.

b)

Vân Phong và Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

Quy Nhơn và Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

Chân Mây và Bà Rịa - Vũng Tàu.

26.

Để thể hiện khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Kết hợp (cột và đường).

b)

Miề

27.

Để thể hiện khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Kết hợp (cột và đường).

b)

Miền.

c)

Tròn.

d)

Cột đơn.

28.

Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 371,3 tỉ đô la Mỹ, trị giá nhập khẩu hàng hóa là 358,9 tỉ đô la Mỹ. Vậy cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ đô la Mỹ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ đô la Mỹ).

4 lines
29.

Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.

a)

Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990.

b)

Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

c)

Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.

d)

Xu hướn

30.

Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu nước ta tăng so với năm 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khu vực kinh tế trong trong nước tăng có tốc độ tăng nhanh nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khối lượng vận chuyển tăng liên tục qua các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Khối lượng luân chuyển giảm liên tục qua các năm.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Khối lượng luân chuyển luôn lớn hơn khối lượng vận chuyển.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Khối lượng vận chuyển luôn lớn hơn khối lượng luân chuyển.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2020.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Trị giá xuất khẩu luôn lớn hơn trị giá nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Mi-an-ma nhập siêu lớn nhất vào năm 2015.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2010-2021.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hoạt động ngoại thương có sự thay đổi tích cực; từ xuất siêu, hiện nay Việt Nam đã trở thành nước nhập siêu.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 là biểu đồ cột ghép.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Để thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa trung bình của các phương tiện vận tải của Việt Nam năm 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đường biển có khối lượng vận chuyển lớn thứ ba và khối lượng luân chuyển lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đường ô tô có khối lượng vận chuyển lớn nhất do phạm vi vận chuyển rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Câu 9. Cho thông tin sau: Cao tốc Bắc - Nam có vai trò rất quan trọng, là trục xương sống, hành lang kinh tế - vận tải huyết mạch của đất nước. Để tạo ra động lực đột phá, phát huy được tiềm năng, lợi thế các địa phương trên hành lang này, tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông đã được quy hoạch với tổng chiều dài 2.063 km từ Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn đến Cà Mau đi qua 32 tỉnh, thành phố.

a)

chi phí logistics tăng.

b)

tạo công ăn, việc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân.

c)

góp phần mở ra không gian phát triển mới, thu hút đầu tư.

d)

góp phần phát triển kinh tế xã hội phần lãnh thổ phía Tây đất nước phát triển.

49.

Câu 10. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2010 2012 2015 2021 Xuất khẩu 72,2 114,5 162,0 336,1 Nhập khẩu 84,8 113,7 165,7 332,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2013, 2016, 2022 )

a)

Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta luôn dương qua các năm.

b)

Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng giai đoạn 2010 - 2021.

c)

Trị trị xuất khẩu của nước ta tăng không liên tục và tăng ít hơn nhập khẩu.

d)

Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta tăng là do phát triển sản xuất, hội nhập.

50.

Câu 11. Cho bảng số liệu:TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

4 lines
51.

Việt Nam có trị giá xuất siêu lớn nhất vào năm nào?

4 lines
52.

Việt Nam có trị giá nhập siêu lớn nhất năm nào ?

4 lines
53.

Cho bảng số liệu: Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du

4 lines
54.

Việt Nam có trị giá nhập siêu lớn nhất năm nào ?

a)

2019

b)

2020

c)

2021

d)

2022

55.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết doanh thu từ một khách du lịch đến khu vực Đông Nam Á năm 2019 tăng lên bao nhiêu triệu USD so với năm 2005? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu USD)

4 lines
56.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ năm 2020 đã tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
57.

Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là 669,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 101%. Tính trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

4 lines
58.

Năm 2020, nước ta đón 197,8 triệu lượt khách du lịch và doanh thu đạt 111,7 nghìn tỉ đồng. Tính doanh thu trung bình từ một lượt khách du lịch năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn đồng)

4 lines
59.

Năm 2021, số lượt vận chuyển hành khách của ngành giao thông vận tải đường bộ ở nước ta là 2 306,4 triệu lượt người và số lượt hành khách luân chuyển là 78 tỉ lượt người.km. Tính cự li vận chuyển trung bình ngành giao thông vận tải đường bộ của nước ta năm 2021.

4 lines
60.

Tính cự li vận chuyển trung bình ngành giao thông vận tải đường bộ của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
61.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
62.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
63.

Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

4 lines
64.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
65.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

4 lines
66.

Một xe ô tô đảm nhận vận chuyển 32 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. Hãy tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô trên. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn.km)

4 lines
67.

Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tỉ USD).

4 lines
68.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.

b)

đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng.

c)

khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm.

d)

phát huy tiềm năng, tăng thu nhập vùng, nâng cao đời sống nhân dân.

69.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.

b)

mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.

c)

phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

d)

tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.

70.

Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là

a)

phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

b)

gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động,

71.

y công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là

a)

phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

b)

gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế.

c)

tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất.

d)

tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa.

72.

Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.

b)

nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.

c)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.

d)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.

73.

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, cuộc sống nâng cao và bảo đảm về an ninh quốc phòng.

b)

thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu.

c)

thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm.

d)

thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động.

74.

Việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh khai thác hải sản, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.

b)

Phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

Tăng vị thế của vùng, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.

d)

Phát triển kinh tế ven biển và thu hút nguồn vốn, công nghệ từ nước ngoài.

75.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.

b)

đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụ

76.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.

b)

đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích.

c)

đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường.

d)

tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm.

77.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.

b)

tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

c)

đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.

d)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.

78.

Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

áp dụng nhiều giống mới, kiên cố hoá chuồng trại, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

đa dạng hoá cơ sở thức ăn, nâng cao trình độ người lao động, mở rộng thị trường.

c)

thu hút các nguồn đầu tư, tăng quy mô trang trại, xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

đầu tư cơ sở vật chất, phát triển giao thông vận tải, nâng cao chất lượng thức ăn.

79.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.

b)

mở rộng diện tích cây đặc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

80.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng chống dịch.

b)

phát triển trang trại, đảm bảo nguồn thức ăn, đẩy mạnh chế biến.

c)

cải tạo

81.

ăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng chống dịch.

b)

phát triển trang trại, đảm bảo nguồn thức ăn, đẩy mạnh chế biến.

c)

cải tạo các đồng cỏ, đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng thương hiệu.

d)

chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.

82.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

b)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

83.

Giải pháp chủ yếu để phát triển cây dược liệu theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng cường liên kết, mở rộng diện tích, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

đa dạng sản phẩm, đăng kí thương hiệu, mở rộng mạng lưới phân phối.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng cơ sở sơ chế tại chỗ, nâng cao năng suất.

d)

thu hút lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng cơ cấu cây trồng.

84.

Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.

c)

ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.

d)

sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

85.

Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống.

b)

khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới.

c)

tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

d)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng.

86.

Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, tạo cảnh quan mới.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh.

c)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.

d)

đổi mới phân bố sản xuất, khai thác tiềm năng, tạo việc làm.

87.

Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đổi mới phân bố sản xuất, khai thác hợp lí biển, tạo việc làm.

b)

sử dụng đa dạng nguồn lợi tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.

c)

tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống.

d)

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, phát triển ven biển.

88.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?

a)

Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.

b)

Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.

c)

Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.

d)

Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

89.

Cây chè có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là do

a)

nhu cầu xuất khẩu lớn, nhiều loại đất thích hợp và phân bố khắp cả vùng.

b)

chiếm tỉ trọng lớn sản lượng, nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến.

c)

nhiều lợi thế về tự nhiên, hiệu quả kinh tế cao, diện tích lớn, phân bố rộng.

d)

khí hậu thuận lợi, địa hình phân hóa đa dạng, kinh nghiệm của người dân.

90.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

4 lines
91.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

b)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

d)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

92.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

mở rộng diện tích đăc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

b)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.

93.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải.

b)

đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.

c)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

d)

vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.

94.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.

b)

thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.

c)

tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

95.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do

a)

địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.

b)

đất feralit có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.

96.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

b)

đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

c)

đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.

d)

nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.

97.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

bố trí quần cư và lao động, góp phần vận tải hànhkhách.

b)

Phát triển kinh tế mở, tiền đề hình thành khu công nghiệp.

c)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, giải quyết việclàm.

d)

khai thác thế mạnh các ngành kinh tế biển, tăng mứcsống.

98.

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.

b)

tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.

c)

nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.

d)

đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.

99.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.

b)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô