wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi THPT 2024 - 2025

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.

b)

Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.

c)

Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.

d)

Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.

4.

Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.

b)

có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.

c)

phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.

d)

chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.

5.

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều ngành công nghiệp.

b)

tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số

c)

chất lượng đồng đều ở các độ tuổi

d)

tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp

6.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

a)

chưa tham gia hoạt động dịch vụ.

b)

hầu hết làm việc trong nông nghiệp.

c)

có chất lượng sống ngày càng cao.

d)

chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.

7.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm

a)

cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.

b)

cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.

c)

kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng.

d)

cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.

8.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do

a)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.

d)

điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khó khăn.

9.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

10.

Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lao động dồi dào, lực lượng trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

11.

Các dân tộc ở nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều trên khắp cả nước.

b)

chưa chú trọng phát triển trồng trọt.

c)

có chất lượng sống được cải thiện.

d)

chỉ tập trung ở các khu vực đồi núi

12.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

A. có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

b)

B. lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

c)

C. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.

d)

D. đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

13.

Vùng núi Tây Bắc nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

Có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.

b)

Nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

c)

Địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.

d)

Nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.

14.

Câu 14: Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến vấn đề nào sau đây?

a)

A. bảo đảm lương thực, khai thác tài nguyên đất, nâng cao mức sống.

b)

B. giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập.

c)

C. nâng cao chất lượng cuộc sống, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.

d)

D. phát triển giáo dục, an ninh lương thực, sử dụng các tài nguyên.

15.

Câu 15: Tỉ suất gia tăng giảm, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa chủ yếu do

a)

A. độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển, mức sống tăng.

b)

B. tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng, tuổi thọ trung bình tăng.

c)

C. kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số.

d)

D. kinh tế phát triển,tâm lí ngại sinh con, chính sách dân số.

16.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG
Câu 1. Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái

a)

Dân số trung bình của cả nước tăng

b)

Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh

c)

Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh

d)

Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế

17.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021

a)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021.

18.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Tổng tỷ suất sinh (TFR) năm 2023 của Việt Nam ước tính là 1,96 con/phụ nữ. Mức sinh có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây và được dự báo là sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. TFR của Việt Nam thấp hơn TFR trung bình của các nước Đông Nam Á (2,0 con/phụ nữ), cao hơn bốn quốc gia trong khu vực: Bru-nây (1,9 con/phụ nữ), Philippin (1,9 con/phụ nữ), Thái Lan (1,1 con/phụ nữ), và Xingapo (1,0 con/phụ nữ); trong khi TFR của Việt Nam thấp hơn nhiều so với các quốc gia còn lại trong khu vực

a)

Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng.

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta hiện nay là tư tưởng lạc hậu, kinh tế chậm phát triển.

c)

Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng lớn tới việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

d)

Để đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh thì giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư

19.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân một số tỉnh của nước ta năm 2022?

a)

Dân số tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần dân số tỉnh Bắc Ninh.

b)

Dân số tỉnh Bắc Ninh nhỏ hơn dân số tỉnh Hải Dương.

c)

Dân số tỉnh Hải Dương gấp ba lần dân số tỉnh Vĩnh Phúc.

d)

Dân số tỉnh Vĩnh Phúc lớn hơn dân số tỉnh Bắc Ninh.

20.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu

a)

Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm

b)

Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do qui mô dân số nước ta lớn

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển

d)

Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp

21.

Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2 (Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2?

(a)  

22.

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

(a)  

23.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị người/km2).

(a)  

24.

Theo biểu đồ, tính qui mô lao động ở nhóm tuổi từ 25 đến 49, năm 2022. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)

(a)  

25.

Lao động nước ta hiện nay

a)

A. chưa được đào tạo nâng cao trình độ.

b)

B. có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ.

c)

C. ít có kinh nghiệm trong nông nghiệp.

d)

D. phần lớn tập trung trong ngư nghiệp.

26.

Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay

a)

A. chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.

b)

B. có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.

c)

C. không phù hợp với xu hướng hội nhập.

d)

D. giảm dần lao

27.

Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay

a)

không được đào tạo để nâng cao trình độ.

b)

có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ.

c)

chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới.

d)

không làm việc trong du lịch và khách sạn.

28.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chưa làm việc trong lĩnh vực tin học.

b)

phần lớn làm việc trong ngư nghiệp.

c)

hầu hết tập trung ở các miền núi cao.

d)

có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.

29.

Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do

a)

năng suất và thu nhập của lao động còn thấp.

b)

cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.

c)

chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.

d)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.

30.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

a)

khôi phục các nghề thủ công.

b)

tiến hành thâm canh, tăng vụ.

c)

phát triển kinh tế hộ gia đình.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

31.

Lao động nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.

b)

tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.

c)

có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.

d)

có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.

32.

Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất.

d)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

33.

Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn

b)

tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.

c)

tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.

d)

là một vấn đề kinh tế xã hội lớn hiện nay

34.

ấn đề việc làm ở nước ta hiện nay

a)

tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn

b)

tỉ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị.

c)

tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm giảm nhanh.

d)

là một vấn đề kinh tế - xã hội ở lớn hiện nay.

35.

Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần

a)

phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

b)

tập trung vào phát triển công nghiệp.

c)

phát triển chủ yếu ngành dịch vụ.

d)

đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

36.

Việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay, là do

a)

tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế còn chậm phát triển.

d)

nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.

37.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

a)

xây dựng nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.

b)

phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

c)

đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ.

d)

đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống.

38.

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

a)

chuyên môn hóa, nâng cao trình độ lao động.

b)

công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

hiện đại hóa, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.

d)

đô thị hóa, phát triển mạnh hoạt động dịch vụ.

39.

Năng suất lao động ở khu vực thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do

a)

trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.

b)

chất lượng lao động, trình độ phát triển kinh tế, dân số đông.

c)

công nghiệp và dịch vụ là hai ngành chính, trình độ lao động.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt, thu hút nhiều vốn đầu tư.

40.

Biện pháp chủ yếu nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

đẩy mạnh liên kết đào tạo và tăng cường xuất khẩu lao động

b)

phân bố lại dân cư và kiểm soát việc gia tăng nguồn lao động

c)

thực hiện tốt chính sách dân số và phân bố lại nguồn lao động

d)

phát triển các loại hình đào tạo và đa dạng hóa ngành sản xuất

41.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Câu 1. Cho bảng số liệu:

a)

Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.

b)

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 - 2020 tăng do tác động của dịch Covid.

d)

Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.

42.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Câu 2: Cho bảng số liệu

a)

Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.

b)

Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.

c)

Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.

d)

Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.

43.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Câu 3: Cho bảng số liệu

a)

Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm

b)

Tỉ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn

c)

Tỉ lệ thất nghiệp năm 2019-2020 tăng do tác động của dịch Covid

d)

Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số

44.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu

a)

Tỷ trọng lao động trong khu vực nhà nước giảm, khu vực nhà nước giảm, khu vực ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng

b)

Lao động có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 2005-2022

c)

Lao động trong khu vực nhà nước có tốc độ tăng trưởng chậm nhất trong giai đoạn 2005-2022

d)

Tỷ trọng lao động trong khu vực nhà nước giảm 1,8%, khu vực ngoài nhà nước giảm 0,2%

45.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 27,5%. Hãy tính số lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản nước ta năm 2022 (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)

(a)  

46.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 506,1.9 nghìn người, số người lao động thực tế là 49 072,00 nghìn người. Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả số thập phân thứ nhất của phần trăm)

(a)  

47.

Cho bảng số liệu:
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2022 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)

(a)  

48.

Cho biểu đồ về lao động phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2010 - 2022 :
Theo biểu đồ, cho biết năm 2022 tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

49.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

a)

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

b)

phân bố đều khắp ở trong nước.

c)

sắp xếp theo các cấp khác nhau.

d)

có rất nhiều thành phố cực lớn.

50.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là

a)

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo việc làm cho người lao động.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

gây sức ép đến môi trường đô thị.

51.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.

c)

các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

d)

ở nước ta có

52.

Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có xu hướng ngày càng giảm.

b)

chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

c)

diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi.

d)

ít gắn liền với công nghiệp hóa.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

c)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

d)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

54.

Các thành phố nước ta hiện nay

a)

hầu hết tập trung ở đồi núi.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

c)

có mật độ dân cư thưa thớt.

d)

hoàn toàn thuộc quy mô lớn.

55.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.

b)

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

c)

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

d)

tập trung đa số dân cư cả nước.

56.

Đô thị nước ta

a)

thu hút toàn bộ vốn đầu tư nước ngoài.

b)

tập trung rất nhiều lao động phổ thông.

c)

có mật độ đô thị rải đều khắp lãnh thổ.

d)

chủ yếu là đô thị loại 2, loại 3 và loại 4.

57.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?

a)

Xuất hiện nhiều đô thị mới.

b)

Mức sống dân cư được cải thiện.

c)

Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.

d)

Địa giới các đô thị được mở rộng.

58.

Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là do

a)

quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát.

b)

kinh tế phát triển phát triển rất nhanh.

c)

công nghiệp hoá phát triển mạnh.

d)

mức sống của người dân cao.

59.

Các thành phố ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn trực thuộc các tỉnh.

b)

chỉ có chức năng hành chính.

c)

tập trung ở khu vực miền núi.

d)

là thị trường tiêu thụ lớn

60.

Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do

a)

tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu có tài nguyên thiên nhiên.

b)

có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nhiều khoáng sản.

c)

lực lượng lao động có chuyên môn cao, cơ sở kĩ thuật phát triển.

d)

có sức hút các nhà đầu tư, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

61.

Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do

a)

có sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng, dân cư tập trung đông đúc.

b)

tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu tài nguyên thiên nhiên, đông dân.

c)

lực lượng lao động trẻ nhiều, cơ sở vật chất hiện đại, có sức hút đầu tư lớn.

d)

có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nguồn khoáng sản nhiều.

62.

Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do

a)

công nghiệp phát triển, đô thị hóa mở rộng, thu hút nhiều loại vốn đầu tư.

b)

ngành nghề đa dạng, cơ sở hạ tầng tốt, thu hút lao động chất lượng cao.

c)

tập trung nhiều khu công nghiệp, tăng cường sự liên kết, hợp tác quốc tế.

d)

tập trung nhiều lao động, hấp dẫn đầu tư, nhu cầu tìm việc làm dễ dàng.

63.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho thông tin sau: Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.

a)

Số dân thành thị ở nước ta hiện nay nhỏ hơn so với số dân nông thôn.

b)

Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số....đô thị nước ta được phân thành 5 loại.

c)

Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm.

d)

Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa.

64.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho thông tin sau: Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, mặc dù chỉ chiếm 36,2% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

a)

Các đô thị nước ta tập trung lực lượng lao động có trình độ cao nên có khả năng tạo ra năng suất lao động lớn.

b)

Các đô thị có khả năng tạo ra khối lượng việc làm lớn cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.

c)

Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường - xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra cần phát triển mạnh mẽ các đô thị có qui mô lớn.

d)

Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở các đô thị nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.

65.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 ( Đơn vị : Nghìn người )

a)

Tổng số dân và số dân thành thị của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn và

c)

Số dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn so với số dân nông thôn và tổng dân số.

d)

Để thể hiện số dân thành thị, số dân nông thôn và tỉ lệ dân thành thị, biểu đồ kết hợp thích hợp nhất.

66.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2021

a)

Dân số và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất trong 4 quốc gia.

b)

Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước.

c)

Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất do quá trình đô thị hóa mạnh.

d)

Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ đường thích hợp nhất.

67.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

(a)  

68.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu so với năm 2000 (coi số dân năm 2000 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

69.

Cho biểu đồ về dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2017 - 2022: Theo biểu đồ, cho biết năm 2022 tỉ lệ dân nông thôn giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2017. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

70.

Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có sự thay đổi theo hướng gia tăng các sản phẩm qua chế biến, có nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đảm bảo an toàn, tăng nguồn đầu tư.

b)

phục vụ xuất khẩu, tạo thương hiệu.

c)

mở rộng trang trại, phát triển thú y.

d)

đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

71.

Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

a)

mở rộng các trung tâm kinh tế.

b)

tăng sản phẩm có thương hiệu.

c)

tăng tỉ trọng khai thác thủy sản.

d)

giảm tỉ trọng cây công nghiệp.

72.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là

a)

phát huy các thế mạnh của vùng, thu hút lao động.

b)

thu hút các nguồn đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

c)

tăng cường hội nhập, nâng cao vị thế trung chuyển.

d)

xây dựng các cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

73.

Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là

a)

giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.

c)

phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.

d)

tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.

74.

Xu hướng phát triển ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

chú trọng nhóm công nghiệp khai thác.

b)

liên tục giảm tỉ trọng trong cơ cấu GDP.

c)

tăng các loại sản phẩm chất lượng thấp.

d)

tăng tỉ trọng nhóm công nghiệp chế biến.

75.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta, tỉ trọng thay đổi theo xu hướng

a)

tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt.

b)

giảm chăn nuôi, tăng trồng trọt.

c)

tăng chăn nuôi, tăng trồng trọt.

d)

giảm chăn nuôi, giảm trồng trọt.

76.

Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay

a)

đang diễn ra với tốc độ rất nhanh chóng.

b)

theo hướng tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.

c)

làm giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp.

d)

theo hướng mở rộng các khu công nghiệp.

77.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp lớn trong GDP nước ta là biểu hiện của quá trình

a)

mở cửa hội nhập quốc tế.

b)

đổi mới kinh tế Nhà nước.

c)

cổ phần hóa doanh nghiệp.

d)

cải cách thủ tục hành chính.

78.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh đô thị hoá.

b)

tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hoá.

c)

nâng cao trình độ lao động, chuyển dịch cơ cấu.

d)

tập trung khai thác khoáng sản, tăng xuất khẩu.

79.

Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về

a)

việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.

c)

thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung.

80.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh nhất, nguyên nhân chủ yếu do

a)

thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.

b)

nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.

d)

chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.

81.

Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp chưa ổn định trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do

a)

chưa chú trọng nông nghiệp, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, thời tiết.

b)

hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa phát triển, ít thị trường tiêu thụ lớn.

c)

tính chất bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp, thị trường biến động mạnh.

d)

nước ta đang có sự chuyển biến từ sản xuất tự túc sang sản xuất hàng hóa.

82.

Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do

a)

ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.

b)

có vốn đầu tư lớn nhất, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả nước.

c)

ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến, thu hút lực lượng lao động dông đảo.

d)

vốn đầu tư lớn, kĩ thuật sản xuất hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.

83.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu

a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của nước ta tăng giảm không đồng đều

b)

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.

d)

Khu vực công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

84.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho bảng số liệu:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2012 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)

a)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 – 2021.

b)

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.

c)

Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.

d)

Để thể hiện cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2012 -2021, biểu đồ cột, tròn, miền là thích hợp.

85.

Cho bảng số liệu:

GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)

(a)  

86.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng là 2 955 806 tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

87.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

88.

Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là

a)

mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu

b)

đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.

c)

sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng

d)

phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.

89.

Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là

a)

phân bố gắn liền với đất đỏ vàng

b)

đầu tư máy móc trong thu hoạch.

c)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

tập trung vào thị trường khu vực.

90.

Biện pháp nâng cao hiệu quả của sản phẩm ngành trồng trọt ở nước ta là

a)

sản xuất tập trung ở cao nguyên

b)

tăng áp dụng công nghệ sinh học.

c)

mở rộng các vùng chuyên canh

d)

xây dựng thương hiệu sản phẩm.

91.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

a)

hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông

b)

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

c)

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá

d)

mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

92.

Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay

a)

hoàn toàn theo hình thức gia đình.

b)

chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng

c)

phát triển theo xu hướng hàng hóa.

d)

chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.

93.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay

a)

tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.

b)

số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn

c)

hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.

d)

chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.

94.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi nông sản rớt giá ở nước ta hiện nay là

a)

tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.

c)

phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng hơn thị trường.

d)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.

95.

Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cây ăn quả nhiệt đới ở nước ta là

a)

chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường.

b)

tăng đầu tư vốn, nâng cao trình độ lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, xây dựng thương hiệu

d)

liên kết chế biến, tìm kiếm các thị trường mới.

96.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng đàn lợn nước ta có xu hướng giảm trong thời gian gần đây là

a)

hình thức chăn nuôi nhỏ, dịch vụ thú y kém phát triển.

b)

thị trường biến động, dịch bệnh đe dọa trên diện rộng.

c)

sức mua nội địa hạn chế do ảnh hưởng covid 19, thiếu đầu tư.

d)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

97.

Diện tích cây công nghiệp hàng năm nước ta giảm trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

b)

ảnh hưởng của thiên tai, đất đồng bằng bị suy thoái.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vốn đầu tư hạn chế.

d)

tác động của đô thị hóa, công nghiệp chế biến hạn chế.

98.

Giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

đẩy mạnh sử dụng giống mới, tăng sản lượng nông sản, ứng dụng các kĩ thuật mới.

b)

đa dạng hoá sản xuất, đẩy mạnh nông nghiệp hữu cơ, tăng vụ để nâng cao sản lượng.

c)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh và tăng vụ.

d)

ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, gắn với chế biến và dịch vụ.

99.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho thông tin sau:

Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp để phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

a)

Địa hình là một trong các thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta.

b)

Địa hình đồi núi với đất feralit chiếm diện tích lớn thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm.

c)

Chăn nuôi gia súc lớn tập trung chủ yếu ở vùng núi trên cơ sở các đồng cỏ rộng, phân bố chủ yếu ở các cao nguyên.

d)

Cao su là cây công nghiệp phát triển chủ yếu trên đất feralit đỏ vàng và đất xám trên phù sa cổ ở nước ta.

100.

CHỌN NHỮNG Ý ĐÚNG

Cho thông tin sau:

Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây và được nuôi theo hướng chuyên môn hoá. Bò lấy sữa được nuôi nhiều trên các vùng cao nguyên với quy mô lớn, công nghệ chăn nuôi hiện đại, gắn với chế biến sữa thành phẩm.

a)

Chăn nuôi bò sữa của nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn.

b)

Chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi chủ yếu dựa trên cơ sở có các đồng cỏ tự nhiên.

c)

Số lượng đàn gia súc lớn ở nước ta lớn hơn đàn lợn do nhu cầu tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu.

d)

Khó khăn chủ yếu của chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là dịch bệnh còn đe dọa trên diện rộng.

101.

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

(Đơn vị: Nghìn ha)

a)

Năm 2021 diện tích lúa của Đồng Sông Cửu Long lớn nhất, Tây Nguyên nhỏ nhất.

b)

Tỉ trọng diện tích lúa Đồng Bằng Sông Hồng chiếm 13,5% cả nước năm 2021.

c)

Giai đoạn 2015- 2021 tỉ trọng diện tích lúa của Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ đều giảm.

d)

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta năm 2015 và 2021 là miền.

102.

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO LÃNH THỔ NĂM 2022

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn).



(a)  

103.

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG VÀ NĂNG SUẤT MÍA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 - 2021

Theo bảng số liệu, cho biết diện tích mía của nước ta năm 2021 giảm đi bao nhiêu nghìn ha so với năm 2018? ( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha)



(a)  

104.

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA MỘT SỐ TỈNH NƯỚC TA NĂM 2022

Theo bảng số liệu, cho biết năng suất lương thực có hạt của tỉnh Đồng Tháp cao hơn năng suất lương thực có hạt của tỉnh An Giang bao nhiêu tạ/ha? ( Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha)



(a)