wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TƯƠNG ĐỒNG VÙNG KINH TẾ - DẠNG THỨC 1 - K CÓ ĐNB

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Phát triển thủy điện.

b)

Khai thác khoáng sản.

c)

Phát triển thủy sản.

d)

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

2.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

b)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

c)

vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.

d)

thuỷ điện và khai thác khoáng sản.

3.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.

b)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

c)

trồng cây lương thực quy mô lớn.

d)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

4.

Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển

a)

cây công nghiệp hàng năm và lâu năm, cây ăn quả nhiệt đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông.

c)

cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

d)

cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả và trồng rừng.

5.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được chú trọng phát triển.

b)

dân đông, chất lượng nguồn lao động dần được nâng lên.

c)

nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.

d)

vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

6.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp khai khoáng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

trữ năng thuỷ điện dồi dào ở các sông Hồng, sông Đà, sông Chảy,...

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

c)

địa hình đa dạng (núi, cao nguyên, đồi núi thấp...), đất feralit rộng.

d)

giàu khoáng sản, đa dạng về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác thế mạnh khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Khai thác a-pa-tít tại Cam Đường, than ở Thái Nguyên.

b)

Khai thác bô-xít tập trung nhiều ở các tỉnh thuộc Đông Bắc.

c)

Khai thác chì, kẽm ở Bắc Kạn, khai thác niken ở Lào Cai.

d)

Khai thác quặng đất hiếm ở Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai.

8.

Nguồn than ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu phục vụ cho

a)

nhiệt điện và hóa chất.

b)

nhiệt điện và luyện kim.

c)

nhiệt điện và xuất khẩu.

d)

luyện kim và xuất khẩu.

9.

Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.

b)

khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.

c)

vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

d)

lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.

10.

Hạn chế chủ yếu trong khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

các mỏ phân bố sâu trong lòng đất và phân tán theo không gian.

b)

thiếu vốn, các mỏ phân bố ở những nơi có địa hình rất hiểm trở.

c)

thiếu lao động kĩ thuật cao, địa hình hiểm trở, các mỏ trữ lượng ít.

d)

thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, mạng lưới giao thông thiếu đồng bộ.

11.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

trữ năng thuỷ điện dồi dào ở các sông Hồng, sông Đà, sông Chảy,...

b)

giàu khoáng sản, đa dạng về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

d)

địa hình đa dạng (núi, cao nguyên, đồi núi thấp...), đất feralit rộng.

12.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển các cây trồng có nguồn gốc khác nhau ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

b)

địa hình đa dạng (núi, cao nguyên, đồi núi thấp...), đất feralit rộng.

c)

giàu khoáng sản, đa dạng về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

d)

trữ năng thuỷ điện dồi dào ở các sông Hồng, sông Đà, sông Chảy,...

13.

Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nhiều đồi núi và có các cao nguyên.

b)

giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.

c)

đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.

14.

Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.

b)

Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.

c)

Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.

d)

Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.

15.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do

a)

địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.

b)

khí hậu mùa đông lạnh, nhiều loại đất khác nhau, lượng mưa thích hợp.

c)

đất feralit có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.

d)

địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt phong phú, đất mùn feralit.

16.

Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.

d)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

17.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản xuất cây duợc liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chưa phát triển mạnh là do

a)

sản phẩm kém đa dạng, năng suất còn rất thấp, ít sử dụng các giống mới.

b)

phát triển phân tán, công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường biến động.

c)

lao động có trình độ thấp, trồng chủ yếu theo lối quảng canh, ít giống tốt.

d)

khâu vận chuyển sản phẩm còn khó khăn, sâu bệnh xảy ra trên diện rộng.

18.

Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

là cây thế mạnh độc đáo của vùng, có diện tích tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

d)

phát triển chuyên canh rộng khắp tại các địa phương.

19.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi

a)

ngựa, dê, lợn.

b)

trâu, bò, ngựa.

c)

lợn, dê, gia cầm.

d)

trâu, bò, gia cầm.

20.

Trung du và miền núi Bắc Bộ dẫn đầu cả nước về

a)

đàn trâu.

b)

đàn bò.

c)

đàn cừu.

d)

đàn lợn.

21.

Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có hệ thống trạm trại giống tốt, cơ sở chế biến phát triển.

b)

nguồn thức ăn dồi dào, chính sách phát triển chăn nuôi.

c)

diện tích đồng cỏ lớn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

d)

thức ăn công nghiệp đảm bảo, đầu tư chăn nuôi khá lớn.

22.

Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.

b)

nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.

c)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.

d)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.

23.

Các tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

a)

Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh.

b)

Bắc Giang, Phú Thọ, Ninh Bình.

c)

Bắc Ninh, Quảng Ninh, Bắc Giang.

d)

Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ.

24.

Hai trung tâm du lịch tiêu biểu của vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

Hà Nội, Hải Dương.

b)

Hà Nội, Nam Định.

c)

Hà Nội, Ninh Bình.

d)

Hà Nội, Hải Phòng.

25.

Các địa bàn trọng điểm du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

Hải Dương, Nam Định, Bắc Ninh, Thái Bình.

b)

Ninh Bình, Hà Nam, Hải Dương, Nam Định.

c)

Quảng Ninh - Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam.

d)

Hà Nội, Quảng Ninh - Hải Phòng, Ninh Bình.

26.

Các tỉnh (thành phố) đóng góp lớn vào tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nam.

b)

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.

c)

Quảng Ninh, Hà Nam, Bắc Ninh.

d)

Hà Nam, Bắc Ninh, Hải Dương.

27.

Phần lớn các doanh nghiệp logistics của Đồng bằng sông Hồng tập trung ở

a)

Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh.

b)

Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh.

c)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng.

d)

Quảng Ninh, Nam Định, Vĩnh Phúc.

28.

Khu dự trữ sinh quyển nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

a)

Cát Bà.

b)

Xuân Thuỷ.

c)

Bái Tử Long.

d)

Cúc Phương.

29.

Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất vùng đồng bằng sông Hồng là

a)

đất feralit trên đá vôi.

b)

đất xám trên phù sa cổ.

c)

đất phù sa sông.

d)

đất cát biển.

30.

Thiên tai chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng là

a)

lũ quét.

b)

sạt, lở đất.

c)

cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.

d)

bão, ngập lụt, hạn hán.

31.

Khoáng sản có giá trị nhất của Đồng bằng sông Hồng là

a)

than.

b)

cao lanh.

c)

sét.

d)

đá vôi.

32.

Đồng bằng sông Hồng là vùng có

a)

tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.

b)

gia tăng dân số tự nhiên rất cao.

c)

số dân chiếm một nửa cả nước.

d)

mật độ dân số cao nhất cả nước.

33.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đất đai tốt, nước nhiều, nhiệt độ trung bình cao.

b)

nhiệt độ khá cao, đất khác nhau, có nhiều sông.

c)

đất phù sa tốt, khí hậu gió mùa, vùng biển rộng.

d)

điện tích rộng, có mùa đông, dịch vụ phát triển.

34.

Tài nguyên du lịch nhân văn nổi bật ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

truyền thống văn hoá dân tộc.

b)

lễ hội, di tích văn hoá lịch sử.

c)

văn nghệ dân gian, phong tục.

d)

làng nghề cổ truyền, ẩm thực.

35.

Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển du lịch là

a)

nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.

b)

các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.

c)

đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.

d)

đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.

36.

Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh du lịch do có

a)

di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.

b)

di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.

c)

vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.

d)

các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.

37.

Ý nào sau đây đúng khi nói về giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Cảng hàng không quốc tế Cát Bi là đầu mối đường bay lớn nhất.

b)

Hà Nội là đầu mối vận tải đường biển quan trọng nhất cả nước.

c)

Mạng lưới rất toàn diện, đầy đủ mọi loại hình giao thông vận tải.

d)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển đứng đầu cả nước.

38.

Mạng lưới sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng ít có giá trị về

a)

giao thông vận tải.

b)

giúp tưới tiêu nước.

c)

phát triển thuỷ điện.

d)

cung cấp phù sa.

39.

Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là

a)

các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.

b)

nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.

c)

đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.

d)

đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có nhiều trung tâm và khu công nghiệp.

b)

Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm.

c)

Các ngành mới ngày càng có tỉ trọng cao.

d)

Các ngành truyền thống đang bị thu hẹp.

41.

Đặc điểm nào không phải là thế mạnh của nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Chủ yếu ở nông thôn.

b)

Nguồn lao động dồi dào.

c)

Có kinh nghiệm sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao.

42.

Ý nào sau đây không phải là thế mạnh đối với phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn lao động trình độ kĩ thuật cao.

b)

Nhiều trung tâm kinh tế lớn tập trung.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

d)

Mật độ dân số thấp, hầu như không có dân tộc ít người.

43.

Hạn chế về mặt kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Hồng là

a)

nhiều thiên tai.

b)

dân số đông nhất cả nước.

c)

ít khoáng sản.

d)

thị trường tiêu thụ hạn chế.

44.

Hạn chế của Đồng bằng sông Hồng trong phát triển kinh tế là

a)

cơ cấu ngành không đa dạng.

b)

thiếu những ngành công nghiệp hiện đại.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

d)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu.

45.

Khó khăn đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đất bạc màu.

b)

có nhiều sông.

c)

khoáng sản ít.

d)

có mùa đông lạnh.

46.

Khó khăn đối với khai thác hải sản ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

khoáng sản ít.

b)

biển nhiều đảo.

c)

đất bạc màu.

d)

có nhiều bão.

47.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

a)

lãnh thổ kéo dài, chiều ngang hẹp, có đồi, núi, đồng bằng, biển đảo.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

c)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.

d)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

48.

Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình phân hoá từ tây sang đông.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

c)

Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.

d)

Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.

49.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là

a)

kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

c)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

50.

Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

b)

nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.

c)

cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo

d)

cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.

51.

Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là

a)

lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

b)

có trình độ khoa học - công nghệ rất hiện đại.

c)

cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.

d)

nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.

52.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

a)

lãnh thổ kéo dài, chiều ngang hẹp, có đồi, núi, đồng bằng, biển đảo.

b)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

c)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

53.

Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là

a)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.

b)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

c)

kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

54.

Ngành trồng trọt của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Lúa trồng nhiều ở Quảng Bình, Quảng Trị.

b)

Cao su được trồng phổ biến ở vùng đồi núi.

c)

Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.

d)

Mía được trồng chủ yếu ở đất cát ven biển.

55.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

a)

dịch vụ thú y phát triển, nhiều giống tốt.

b)

nhu cầu thị trường nội vùng tăng nhanh.

c)

dân cư nhiều truyền thống, kinh nghiệm.

d)

có nhiều đồng cỏ ở vùng đồi trước núi.

56.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

a)

vùng núi phía tây, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động đông đảo.

b)

vùng đồi trước núi, cơ sở thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

c)

dải đồng bằng kéo dài, đất đai màu mỡ, nhu cầu lớn của thị trường.

d)

các bãi bồi ven sông, nhiều đồng cỏ rộng, nguồn thức ăn phong phú.

57.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là

a)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.

b)

kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

d)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

58.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là

a)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

b)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

c)

có một số nguồn nước khoáng.

d)

có mật độ sông ngòi khá cao.

59.

Ngành lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đang đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu gỗ.

b)

Diện tích rừng trồng ngày càng giảm nhanh.

c)

Tiến hành khai thác gỗ ở tất cả các loại rừng.

d)

Hà Tĩnh, Quảng Bình khai thác gỗ nhiều nhất.

60.

Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

vườn quốc gia.

b)

khu dự trữ tự nhiên.

c)

rừng phòng hộ.

d)

rừng sản xuất.

61.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?

a)

Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.

b)

Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.

c)

Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.

62.

Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

các đầm phá trải dài theo bắc - nam.

b)

nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.

c)

có rất nhiều ngư trường trọng điểm.

d)

nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.

63.

Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là

a)

có một số nguồn nước khoáng.

b)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

c)

có mật độ sông ngòi khá cao.

d)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

64.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

a)

Nguồn lợi suy giảm, phương tiện đánh bắt xa bờ còn hạn chế.

b)

Môi trường một số nơi ô nhiễm, còn tập quán đánh bắt gần bờ.

c)

Nguồn vốn đầu tư còn nhỏ, việc chế biến chưa đáp ứng nhu cầu.

d)

Không có các ngư trường lớn, hệ thống các cảng cá còn nhỏ.

65.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là

a)

bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.

b)

vùng biển rộng có nhiều bãi cá.

c)

có một số nguồn nước khoáng.

d)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

66.

Đặc điểm nào sau đây thuận lợi để phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Lao động đông và có nhiều kinh nghiệm.

b)

Phương tiện đánh bắt, ngư cụ rất hiện đại.

c)

Cảng cá có quy mô lớn, được hiện đại hoá.

d)

Nhận được vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất.

67.

Đặc điểm nào sau đây không thuận lợi để phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều đặc sản.

b)

Có nhiều vịnh biển kín, tiếp giáp với vùng biển sâu.

c)

Diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn nhất cả nước.

d)

Dọc bờ biển có nhiều bãi biển với phong cảnh đẹp.

68.

Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là

a)

có các ngư trường trọng điểm.

b)

có nhiều vịnh biển, đầm phá.

c)

tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.

d)

diện tích rừng ngập mặn lớn.

69.

Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

b)

các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

70.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông.

b)

mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước.

c)

dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm.

d)

hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển.

71.

Thế mạnh tự nhiên để đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

có các cửa sông, nhiều bãi triều rộng.

b)

vùng biển rộng, sinh vật phong phú.

c)

các bãi tắm đẹp, cảnh quan hấp dẫn.

d)

nhiều đảo ven bờ, có vịnh nước sâu.

72.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm.

b)

khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão.

c)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.

d)

nhiều vũng, vịnh; thuỷ sản phong phú.

73.

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.

b)

bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.

c)

ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.

d)

ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.

74.

Khó khăn chủ yếu trong việc đánh bắt thủy sản xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là

a)

A. lao động đánh bắt ít được bổ sung, cơ sở hậu cần phục vụ còn yếu.

b)

B. phương tiện đánh bắt còn hạn chế, dịch vụ nghề cá còn chưa mạnh.

c)

C. công nghiệp chế biến còn hạn chế, các cơ sở chế biến khác nhỏ lẻ.

d)

D. trong năm xảy ra nhiều thiên tai, môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm.

75.

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do

a)

A. nằm gần tuyển hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió.

b)

B. nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.

c)

C. có nhiều ngư trường trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.

d)

D. có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh.

76.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

a)

A. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.

b)

B. có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

c)

C. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

d)

D. có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.

77.

Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu, gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

các tỉnh đều giáp biển, đô thị lớn ở ven biển, hạ tầng hoàn thiện.

c)

kinh tế phát triển, mức sống cải thiện, hội nhập quốc tế sâu rộng.

d)

công nghiệp phát triển, lao động đông đảo, thu hút nhiều vốn đầu tư.

78.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nghề cá phát triển, vị trí kề đường biển quốc tế.

b)

có nhiều cửa sông xây cảng, du lịch phát triển.

c)

có nhiều vịnh sâu xây cảng, hàng hoá có nhiều.

d)

mở rộng quan hệ với nước bạn, tăng xuất khẩu.

79.

Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là

a)

vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.

b)

nằm gần tuyến đường biển quốc tế.

c)

nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.

d)

nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.

80.

Cảng Vân Phong được quy hoạch thành cảng trung chuyển lớn nhất nước ta dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?

a)

Cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng, vịnh biển sâu rộng, kín gió.

b)

Cơ sở hạ tầng tương đối tốt, cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

c)

Gần các tuyến hàng hải quốc tế, cơ sở hạ tầng tương đối tốt.

d)

Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.

81.

Du lịch biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do

a)

đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nhiều đảo, bán đảo ven bờ.

b)

số giờ nắng cao, nhiều vũng vịnh, đầm phá, nhiều bãi tắm rộng nổi tiếng.

c)

nhiều đảo, quần đảo với hệ sinh thái đa dạng, tiếp giáp vùng biển sâu.

d)

khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiều bãi tắm, thắng cảnh đẹp.

82.

Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.

b)

Cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.

c)

Trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.

d)

Mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.

83.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, địa hình thấp và bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới.

b)

có bãi biển đẹp, cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách phát triển.

c)

khí hậu nóng quanh năm, có các đảo ven bờ, nhiều bãi tắm.

d)

có một mùa khô nóng, lao động có trình độ.

84.

Thuận lợi chủ yếu về điều kiện kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch là

a)

quy mô dân số lớn, lao động dồi dào, cần cù và chịu khó.

b)

cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.

c)

có nhiều nét đặc sắc về văn hoá và truyền thống sản xuất.

d)

tỉ lệ dân thành thị cao và quá trình công nghiệp hoá nhanh.

85.

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có thể diễn ra quanh năm chủ yếu là do

a)

có nhiều bãi biển đẹp, nhiều quần đảo, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, mạng lưới giao thông phát triển.

c)

sản phẩm du lịch đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

nhu cầu thị trường tăng nhanh và chất lượng lao động được nâng lên.

86.

Một số bán đảo có điều kiện thuận lợi cho du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Nha Trang, Vân Phong, Cam Ranh.

b)

Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý.

c)

Mỹ Khê, Quy Nhơn, Mũi Né.

d)

Sơn Trà, Phương Mai, Hòn Gốm.

87.

Đặc điểm nào sau đây không thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.

b)

Có nhiều bãi biển đẹp.

c)

Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.

d)

Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.

88.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.

b)

Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng lên.

c)

Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến.

d)

Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.

89.

Đặc điểm nào sau đây không thuận lợi cho việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Ít sông lớn đổ ra biển.

b)

Số giờ nắng và gió trong năm nhiều.

c)

Địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.

d)

Người dân có kinh nghiệm.

90.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển

a)

điện gió và điện mặt trời.

b)

điện mặt trời và địa nhiệt.

c)

địa nhiệt và điện sinh khối.

d)

điện sinh khối và điện gió.

91.

Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm mục đích

a)

giảm ảnh hưởng nặng nề của các loại thiên tai gia tăng.

b)

chống biến đổi khí hậu, tăng diện tích rừng đầu nguồn.

c)

phân hóa lãnh thổ sản xuất, thu hút vốn và tạo việc làm.

d)

khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao vị thế của vùng.

92.

Việc cải tạo và sử dụng hợp lí tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long không nhằm mục đích là

a)

xây dựng thành vùng phát triển hiện đại, sinh thái và văn minh.

b)

phát triển nhanh và bền vững, đậm bản sắc văn hoá sông nước.

c)

là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm; nông nghiệp xanh.

d)

trở thành vùng có nông nghiệp, công nghiệp đứng đầu cả nước.

93.

Vai trò của phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải là

a)

góp phần sử dụng tài nguyên đất, nước.

b)

đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

c)

giải quyết việc làm, tạo sinh kế cho dân.

d)

thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến.

94.

Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm

a)

đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống.

b)

phát huy các lợi thế, mở rộng hàng xuất khẩu.

c)

tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi cơ cấu sản xuất.

d)

thích ứng biến đổi khí hậu, tạo năng suất cao.

95.

Mục đích chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng khối lượng hàng hóa, phục vụ xuất khẩu.

b)

phát huy các thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản.

c)

cải tạo đất đai, phát huy thế mạnh về tự nhiên.

d)

sử dụng hiệu quả tự nhiên, phát triển kinh tế.

96.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đa dạng hoá cơ cấu nền kinh tế, bảo đảm đầu ra cho các trang trại.

b)

hình thành khu công nghiệp, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá.

c)

nâng cao giá trị nông sản, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực.

d)

phát triển nông nghiệp hàng hoá theo chiều sâu, thu hút đầu tư.

97.

Việc mở rộng diện tích trồng các loại cây ăn quả và mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao thu nhập, tăng hiệu quả kinh tế.

b)

thích ứng biến đổi khí hậu, tăng năng suất, thu hút nguồn đầu tư.

c)

phát huy thế mạnh, tạo nguồn hàng trong nước, nâng cao sản lượng.

d)

đảm bảo hiệu quả cao, thích ứng với nước biển dâng, thu hút vốn.

98.

Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hoá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập.

b)

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo hàng xuất khẩu có giá trị, sử dụng hợp lí tài nguyên.

c)

chuyển dịch cơ cấu ngành thuỷ sản, tận dụng diện tích mặt nước, tìm kiếm ngư trường mới.

d)

đẩy mạnh sản xuất thâm canh, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, ứng phó với biến đổi khí hậu.

99.

Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá được chú trọng xây dựng ở nhiều nơi của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm

a)

nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.

b)

giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.

c)

tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.

d)

hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.

100.

Biện pháp chủ yếu để tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

hình thành trang trại, làm chủ thị trường tiêu thụ trong nước.

b)

mở rộng diện tích đất canh tác, sản xuất theo hướng tập trung.

c)

phát triển các nông trường quốc doanh, sử dụng các giống tốt.

d)

đầu tư công nghệ chế biến, tăng cường hoạt động xuất khẩu.

101.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản.

b)

Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt.

c)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai.

d)

Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất.

102.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

b)

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

c)

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.

d)

áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.

103.

Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đẩy mạnh thâm canh, liên kết vùng sản xuất, ứng phó biến đổi khí hậu.

b)

quy hoạch vùng sản xuất, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu.

c)

mở rộng diện tích đất trồng, đảm bảo nước tưới, thu hút nguồn đầu tư.

d)

áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.

104.

Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.

b)

tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.

c)

phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.

d)

phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

105.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tạo ra các sản phẩm, khắc phục tính mùa vụ.

b)

sống chung với thiên tai, nâng cao năng suất.

c)

thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá, tạo thu nhập.

d)

thích ứng với tự nhiên, đem lại hiệu quả cao.

106.

Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế-xã hội.

b)

nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.

c)

phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.

d)

tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.

107.

Người dân Đồng bằng sông Cửu Long sống chung với lũ chủ yếu là do

a)

không đủ điều kiện về vốn để hạn chế tác hại của lũ.

b)

tận dụng nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm mang lại.

c)

duy trì lối sống truyền thống với tự nhiên từ lâu đời.

d)

thích ứng với thay đổi về thời tiết, biến đổi khí hậu.