wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Địa Lí Kinh Tế

Total questions: 105

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.

b)

đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng.

c)

khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm.

d)

phát huy tiềm năng, tăng thu nhập vùng, nâng cao đời sống nhân dân.

2.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.

b)

mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.

c)

phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

d)

tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.

3.

Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là

a)

phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

b)

gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế.

c)

tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất.

d)

tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa.

4.

Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thị trường biến động, công nghiệp chế biến hạn chế, thức ăn chưa đảm bảo.

b)

nhiều loại dịch bệnh, thị trường nhiều biến động, dịch vụ thú y chưa phát triển.

c)

cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.

d)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế, thiếu lao động có tay nghề.

5.

Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, cuộc sống nâng cao và bảo đảm về an ninh quốc phòng.

b)

thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu.

c)

thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm.

d)

thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động.

6.

Việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Đẩy mạnh khai thác hải sản, tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu.

b)

Phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

Tăng vị thế của vùng, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động.

d)

Phát triển kinh tế ven biển và thu hút nguồn vốn, công nghệ từ nước ngoài.

7.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây rau quả cận nhiệt theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

dùng các giống mới, nâng cao sản lượng, trồng trọt chuyên canh.

b)

đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm, sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích.

c)

đẩy mạnh việc chế biến, sản xuất tập trung, phát triển thị trường.

d)

tăng năng suất, hình thành vùng chuyên canh, đa dạng sản phẩm.

8.

Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.

b)

tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

c)

đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.

d)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.

9.

Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

áp dụng nhiều giống mới, kiên cố hoá chuồng trại, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

đa dạng hoá cơ sở thức ăn, nâng cao trình độ người lao động, mở rộng thị trường.

c)

thu hút các nguồn đầu tư, tăng quy mô trang trại, xây dựng thương hiệu sản phẩm.

d)

đầu tư cơ sở vật chất, phát triển giao thông vận tải, nâng cao chất lượng thức ăn.

10.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.

b)

mở rộng diện tích cây đặc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

11.

Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đẩy mạnh lai tạo giống, đảm bảo nguồn thức ăn, phòng chống dịch.

b)

phát triển trang trại, đảm bảo nguồn thức ăn, đẩy mạnh chế biến.

c)

cải tạo các đồng cỏ, đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng thương hiệu.

d)

chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo tốt chuồng trại, thức ăn.

12.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

b)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

13.

Giải pháp chủ yếu để phát triển cây dược liệu theo hướng hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng cường liên kết, mở rộng diện tích, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

đa dạng sản phẩm, đăng kí thương hiệu, mở rộng mạng lưới phân phối.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu, xây dựng cơ sở sơ chế tại chỗ, nâng cao năng suất.

d)

thu hút lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ, đa dạng cơ cấu cây trồng.

14.

Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.

c)

ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.

d)

sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

15.

Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, nâng cao mức sống.

b)

khai thác thế mạnh vùng núi, tạo thêm nhiều việc làm mới.

c)

tận dụng tài nguyên, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

d)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, nâng cao vị thế vùng.

16.

Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, tạo cảnh quan mới.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh.

c)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.

d)

đổi mới phân bố sản xuất, khai thác tiềm năng, tạo việc làm.

17.

Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

đổi mới phân bố sản xuất, khai thác hợp lí biển, tạo việc làm.

b)

sử dụng đa dạng nguồn lợi tăng thu nhập, bảo vệ môi trường.

c)

tăng trưởng kinh tế, phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống.

d)

thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy lợi thế, phát triển ven biển

18.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?

a)

Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.

b)

Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.

c)

Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.

d)

Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

19.

Cây chè có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là do

a)

nhu cầu xuất khẩu lớn, nhiều loại đất thích hợp và phân bố khắp cả vùng.

b)

chiếm tỉ trọng lớn sản lượng, nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến.

c)

nhiều lợi thế về tự nhiên, hiệu quả kinh tế cao, diện tích lớn, phân bố rộng.

d)

khí hậu thuận lợi, địa hình phân hóa đa dạng, kinh nghiệm của người dân.

20.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

b)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

d)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

21.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

mở rộng diện tích đăc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

b)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.

22.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải.

b)

đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.

c)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

d)

vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.

23.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.

b)

thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.

c)

tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

24.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do

a)

địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.

b)

đất feralit có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.

c)

địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt phong phú, đất mùn feralit.

d)

khí hậu mùa đông lạnh, nhiều loại đất khác nhau, lượng mưa thích hợp.

25.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

b)

đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

c)

đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.

d)

nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.

26.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

bố trí quần cư và lao động, góp phần vận tải hànhkhách.

b)

Phát triển kinh tế mở, tiền đề hình thành khu công nghiệp.

c)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, giải quyết việclàm.

d)

khai thác thế mạnh các ngành kinh tế biển, tăng mứcsống.

27.

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.

b)

tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác.

c)

nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.

d)

đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.

28.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.

b)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.

c)

chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.

d)

giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.

29.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.

b)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.

c)

khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.

d)

đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.

30.

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.

b)

Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.

d)

Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.

31.

Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.

b)

khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.

c)

vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

d)

lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn.

32.

Hạn chế chủ yếu trong khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

các mỏ phân bố sâu trong lòng đất và phân tán theo không gian.

b)

thiếu vốn, các mỏ phân bố ở những nơi có địa hình rất hiểm trở.

c)

thiếu lao động kĩ thuật cao, địa hình hiểm trở, các mỏ trữ lượng ít.

d)

thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, mạng lưới giao thông thiếu đồng bộ.

33.

Việc xây dựng các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cần phải chú ý đến vấn đề môi trường, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông.

b)

làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.

c)

làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.

d)

làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

34.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

hỗ trợ nguồn nguyên liệu cho vùng Đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận.

b)

gắn sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản với phát triển công nghiệp chế biến.

c)

giải quyết việc làm, cải thiện thêm chất lượng cuộc sống cho người lao động.

d)

hình thành và phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng chuyên môn hóa.

35.

Mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ởTrung du và miền núi Bắc Bộ còn thấp chủ yếu là do

a)

số lượng nhà máy sản xuất điện út, mạng lưới truyền tải thưa thớt.

b)

chủ yếu là dân tộc thiểu số, hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, trình độ đô thị hóa chưa cao.

d)

chất lượng cuộc sống dân cư thấp, công nghiệp chưa phát triển mạnh.

36.

Biện pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải ở vùng còn khó khăn.

b)

chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp.

c)

áp dụng khoa học hiện đại vào khai thác các nguồn tài nguyên của vùng.

d)

đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi.

37.

Phương hướng nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đảm bảo việcvận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùngtiêu thụ, nhập giống chất lượng.

b)

Cải tạo, nâng cao năng suất các đồng cỏ, phát triển hệ thống chuồng trại, dịch vụ thúy.

c)

Tăng cường hệ thống chuồng trại, đẩymạnh việc chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.

d)

Đảm bảo tốt việc vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, cải tạo các đồng cỏ.

38.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

đường biên giới dài, vùng biển rộng có nhiều tiềm năng.

b)

Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

c)

Vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư mạng lưới giao thông vận tải.

d)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất.

39.

Việc đẩy mạnh đánh bắt, nuôi trồng thủy sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần đặc biệt quan tâm tới

a)

tránh gây ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả kinh tế.

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tìm kiếm mở rộng thị trường.

c)

đầu tư trang thiết bị hiện đại, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

d)

phát huy kinh nghiệm của ngư dân, đầu tư trang thiết bị hiện đại.

40.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được chú trọng phát triển.

b)

dân đông, chất lượng nguồn lao động dần được nâng lên.

c)

nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.

d)

vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

41.

Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có hệ thống trạm trại giống tốt, cơ sở chế biến phát triển.

b)

nguồn thức ăn dồi dào, chính sách phát triển chăn nuôi.

c)

diện tích đồng cỏ lớn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

d)

thức ăn công nghiệp đảm bảo, đầu tư chăn nuôi khá lớn.

42.

Cây công nghiệp, cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyên môn hóa nông nghiệp, tăng cường hoạt động xuất khẩu.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, gắn nông nghiệp công nghiệp chế biến.

c)

ứng dụng khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho người dân.

d)

sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

43.

Sản xuất điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển mạnh do tác động chủ yếu của

a)

lao động có trình độ cao, nhu cầu về điện của vùng lớn.

b)

cơ sở năng lượng dồi dào, đáp ứng nhu cầu thị trường.

c)

nguồn nguyên liệu dồi dào, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.

d)

nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên liệu phong phú.

44.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước; là cửa ngõ phía tây bắc của quốc gia. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.

a)

Trong vùng có các di tích gần với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.

b)

Là vùng có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của nước ta, có nhiều cửa khẩu thông thương hàng hoá.

c)

Vùng đóng vai trò trong kết nối hệ thống giao thông liên vận quốc tế với Trung Quốc và Lào.

d)

Vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong cả nước thông qua hệ thống cảng biển.

45.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rộng lớn. Việc đẩy mạnh phát triển kinh tế trong vùng mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

a)

Phát triển kinh tế nhằm mục tiêu tự cung, tự cấp của các tỉnh trong vùng.

b)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho các đồng bào dân tộc ít người.

c)

Thực hiện tốt chủ trương đền ơn đáp nghĩa của nhà nước.

d)

Ổn định và củng cố sức mạnh an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới.

46.

Dựa vào bảng số liệu sau:

a)

So năm 2022 với năm 2010, cây ngô ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tăng nhiều nhất.

b)

So năm 2022 với năm 2010, khoai lang ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích giảm nhiều nhất.

c)

So năm 2022 với năm 2010, lạc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tăng nhiều nhất.

d)

So năm 2022 với năm 2010, diện tích các cây trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng, giảm khác nhau.

47.

Chọn câu đúng

a)

Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.

b)

Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.

c)

Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu.

d)

Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

48.

Tốc độ tăng trưởng của đàn trâu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2010 giảm bao nhiêu phần trăm (%) (lấy năm 2010 bằng 100%)?

(a)  

49.

Từ năm 2010 đến năm 2021, số lượng đàn bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng bao nhiêu triệu con?

(a)  

50.

Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2018 là bao nhiêu phần trăm? (lấy năm 2018 = 100%)

(a)  

51.

Năm 2022, Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích 95184,2 km2, số dân là 13023,2 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(a)  

52.

Tính tổng số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (triệu con).

(a)  

53.

Tổng số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 giảm bao nhiêu nghìn con so với năm 2010?

(a)  

54.

Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

thúc đẩy kinh tế trang trại, mở rộng cây ăn quả.

b)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tăng cường vụ đông.

c)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, sử dụng đất hợp lí.

d)

đa dạng hóa nông sản, tăng cường cây rau màu.

55.

Hướng chủ yếu trong chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

phát triển các sản phẩm cao cấp, tăng cường đầu tư theo chiều sâu.

b)

thu hút mạnh vốn đầu tư, xây dựng thêm các khu công nghệ cao.

c)

tập trung đào tạo đội ngũ quản lí, quy hoạch các thành phố vệ tinh.

d)

khai thác hiệu quả nguồn lực, phát triển công nghiệp trọng điểm.

56.

Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

thúc đẩy công nghiệp hóa, sử dụng công nghệ tiên tiến.

b)

hiện đại hóa công nghiệp chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

c)

khai thác tốt các thế mạnh tự nhiên, mở rộng thị trường.

d)

hiện đại hóa công nghiệp, sử dụng hiệu quả các thế mạnh.

57.

Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

khai thác thế mạnh du lịch, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh.

b)

thực hiện chuyển giao công nghệ, tăng cường mối liên kết kinh tế.

c)

tích cực đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

nâng cao hơn nữa trình độ lao động, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

58.

Hướng chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đa dạng các loại hình, tạo nhiều sản phẩm phong phú, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

b)

tập trung khai thác tự nhiên, mở rộng dịch vụ, tăng cường thu hút vốn đầu tư.

c)

tăng cường quảng bá, phát triển giao thông, nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

mở rộng mạnh lưới, đào tạo lao động, phát triển nhiều ngành nghề thủ công.

59.

Ngành công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu là do

a)

thu hút lao động từ vùng khác, cơ sở năng lượng ổn định, dân đông

b)

giáp nhiều vùng kinh tế, nhiều cảng biển lớn, nguồn lao động có trình độ

c)

gần cơ sở nguyên liệu, dân đông, cơ sở hạ tầng hoàn thiện, vốn đầu tư lớn

d)

lao động trình độ kỹ thuật cao, hệ t

60.

Dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do

a)

dân số đông, hàng hóa phát triển, nhiều trung tâm kinh tế.

b)

lao động có chuyên môn cao, vốn đầu tư nước ngoài tăng.

c)

nhập cư nhiều, dân đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.

d)

nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.

61.

Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

đảm nhận vai trò chủ yếu trong xuất khẩu hàng hóa, nguồn vốn lớn.

b)

phát huy thế mạnh, khắc phục hạn chế và nâng cao vị thế của vùng.

c)

yêu cầu của công cuộc đổi mới, mật độ dân số cao, vốn đầu tư lớn.

d)

do lực lượng lao động đông đảo và tiếp giáp nhiều vùng kinh tế.

62.

Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng phát triển, nhu cầu du khách, có nhiều di tích.

b)

chính sách, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.

c)

vị trí thuận lợi, dân cư tập trung đông, mức sống dân cao.

d)

tài nguyên đa dạng, hiện đại sân bay, hợp tác với quốc tế.

63.

Phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

a)

đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá, tạo nhiều việc làm.

b)

thúc đẩy phân hoá lãnh thổ, tạo ra mô hình sản xuất mới.

c)

tăng chất lượng nông sản, khai thác hiệu quả tài nguyên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

64.

Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ tiêu dùng ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

tăng sản xuất hàng hóa, nâng cao mức sống.

b)

mở rộng đô thị, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng.

c)

đa dạng ngành sản xuất, mở rộng thị trường.

d)

thúc đẩy sản xuất, mở rộng hội nhập quốc tế.

65.

Biện pháp chủ yếu phát triển dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất.

b)

đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh.

c)

tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa.

d)

mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa.

66.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh tự nhiên.

b)

giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

c)

tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành.

d)

giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm.

67.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.

c)

Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.

d)

Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.

68.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.

b)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.

c)

Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

d)

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.

69.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

70.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

giảm tỉ lệ thiếu việc làm cho lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

khai thác hiệu quả các thế mạnh, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

c)

đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, tăng khối lượng hàng xuất khẩu.

d)

giải quyết việc làm cho người lao động, tạo khối lượng nông sản lớn.

71.

Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.

b)

Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.

c)

Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.

d)

Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước.

72.

Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do

a)

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.

b)

những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

c)

đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.

d)

sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.

73.

Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.

b)

Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.

c)

Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.

d)

Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.

74.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.

b)

Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.

c)

Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao.

d)

Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác.

75.

Cơ sở chủ yếu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

phát huy thế mạnh vốn có, phù hợp với xu thế chung.

b)

tài nguyên thiên nhiên phong phú, lao động đông đảo.

c)

cơ sở hạ tầng hiện đại, thu hút được nhiều vốn đầu tư.

d)

nhiều trung tâm công nghiệp, thị trường tiêu thụ lớn.

76.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ.

b)

dây mạnh chuyên môn hóa sản xuất, giải quyết tốt việc làm.

c)

tạo nhiều nông sản hàng hóa, khai thác hiệu quả tài nguyên.

d)

khắc phục tình mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.

77.

Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

a)

đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm.

b)

tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.

c)

thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lý tự nhiên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận.

78.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thông lớn.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên.

c)

lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung

d)

lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nướcngoài.

79.

Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm

a)

đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm.

b)

tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.

c)

thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lý tự nhiên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận.

80.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

có nguyên liệu dồi dào từ nông, lâm và ngư nghiệp.

b)

lịch sử phát triển sớm, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

d)

nhiều lao động trình độ cao, cơ sở hạ tầng tiến bộ.

81.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

  

a)

vị trí thuận lợi, bằng phẳng, nước mặt nhiều.  

b)

cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều đô thị, dân đông.

c)

lịch sử khai thác lâu đời, dân đông, khoáng sản.  

d)

lao động đông, chất lượng, gần nơi nguyên liệu.

82.

Biện pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đảm bảo nguyên liệu, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

b)

tăng nguồn lao động, hình thành khu chế xuất.

c)

thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng thị trường.

d)

sử dụng công nghệ mới, tăng thiết bị hiện đại.

83.

Định hướng chính để khai thác hiệu quả thế mạnh sản xuất lương thực thực phẩm ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

sản xuất hàng hóa, hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

b)

phát triển mạnh hình thức trang trại, sản xuất tập trung.

c)

sử dụng nhiều máy móc, ứng dụng nhiền kĩ thuật mới.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu, chuyển giao kĩ thuật cho nông dân.

84.

Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là 

a)

cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.

b)

sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.

c)

nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng. 

d)

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.

85.

Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là

a)

đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.

b)

đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, lao động nhiều kinh nghiệm.

c)

nhu cầu thị trường lớn, lao động dồi dào, nguồn nước phong phú.

d)

nhu cầu xuất khẩu, sản xuất hạt giống, trình độ thâm canh cao.

86.

Việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Nâng cao thu nhập cho người lao động và bảo vệ môi trường.

b)

Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

c)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.

87.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

vùng trọng điểm lúa lớn, lao động dồi dào.   

b)

nguyên liệu dồi dào, sức mua nôi vùng lớn.

c)

nhiều lao động kĩ thuật, công nghệ hiện đại.   

d)

thị trường tiêu thụ lớn, đô thị hóa khá nhanh.

88.

Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.

b)

Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.

c)

Thu hút đầu tư, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.

89.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là

a)

nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.

b)

lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.

c)

địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.

d)

vị trí thuận lợi, dân đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển.

90.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là

a)

tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

b)

đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

c)

giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.

d)

thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

91.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ở Đồng Bằng Sông Hồng là

a)

Nguyên liệu đôi dào, truyền thống sản xuất, thị trường lớn

b)

Nhiều nguyên liệu, lao động đông đảo, sản xuất thâm canh

c)

Vị trí thuận lợi, chất lượng sống tăng, sản phẩm phong phú

d)

Dân đông, sản phẩm đa dạng, hoạt động dịch vụ phát triển.

92.

Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.

b)

tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên.

c)

đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.

d)

khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.

93.

Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học - công nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu vực.

a)

Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành chính quốc gia.

b)

Là cửa ngõ duy nhất của nước ta để kết nối phát triển kinh tế, thương mại với ASEAN và Trung Quốc.

c)

Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.

d)

Vùng thực hiện giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng khác trong nước cũng như với các nước trên thế giới chủ yếu thông qua hệ thống đường biển.

94.

Hoạt động thương mại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có tốc độ phát triển nhanh, có nghĩa thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

a)

Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.

b)

Hoạt động nội thương chỉ phát triển ở các thành phố, thị xã.

c)

Trị giá xuất khẩu hàng hoá tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao trong tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

d)

Các địa phương trong vùng có trị giá xuất khẩu cao là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình.

95.

Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của vùng Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 2018-2022

a)

Giai đoạn 2018-2022, tỉ suất sinh thô của vùng Đồng bằng sông Hồng có biến động.

b)

Giai đoạn 2018 – 2022, tỉ suất tử thô luôn giảm.

c)

Giai đoạn 2018 – 2020, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.

d)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2018-2022.

96.

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Hồng có kết cấu đồng bộ, hiện đại, đa dạng các loại hình vận tải. Năm 2022, về đường bộ, vùng đã đưa vào khai thác 9 tuyến cao tốc; về đường sắt, đã khai thác 6 tuyến đường sắt quốc gia; về đường biển, đã hình thành 4 cảng biển. Vùng cũng khai thác có hiệu quả các tuyến đường thuỷ nội địa và tuyến vận tải thuỷ ven biển, vận tải từ bờ ra đảo và 3 cảng hàng không quốc tế.

a)

Vùng có 4 cảng biển là Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, trong đó cảng Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế.

b)

Đường bộ kém phát triển nhất trong các loại hình giao thông của vùng.

c)

Vùng đã phát triển được mạng lưới giao thông vận tải với đầy đủ loại hình giao thông.

d)

Các cảng hàng không quốc tế của vùng gồm Nội Bài, Cát Bi, Thọ Xuân.

97.

Công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng đang phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, giảm phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng cao.

a)

Vùng tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, có lợi thế như công nghiệp điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo.

b)

Vùng đi đầu trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất công nghiệp.

c)

Vùng đã hình thành và phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghệ cao Hải Phòng.

d)

Vùng tập trung phát triển những ngành có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao, hạn chế công nghiệp chế biến, chế tạo.

98.

Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước), mật độ dân số cao (1 091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37% (năm 2021).

a)

Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

c)

Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

d)

Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.

99.

Trong các năm trên, năm nào vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên cao nhất?

(a)  

100.

Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%) so với cả nước?

(a)  

101.

So năm 2022 với năm 2020, lực lượng lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng giảm bao nhiêu triệu người?

(a)  

102.

Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km2, dân số năm 2021 khoảng 23,2 triệu người. Vậy mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2)

(a)  

103.

Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021? ( Làm tròn đến hàng đơn vị)  

(a)  

104.

Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng có diện tích lúa là 970,3 nghìn ha, sản lượng lúa là 6020,4 nghìn tấn. Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha?

(a)  

105.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng Quy mô ngành công nghiệp trong GRDP năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm).

(a)