Font size
WorksheetsKiểm Tra Địa Lí Khối 12
Total questions: 109
Worksheet time: 1hrs 7mins
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là
bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia cầm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực và chăn nuôi lợn
Ngành chăn nuôi của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước.
Đang phát triển theo hướng hàng hóa.
Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh.
Gia cầm nuôi theo trang trại còn hạn chế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ?
Dân cư có nhiều kinh nghiệm.
Ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
Công nghiệp chế biển chưa phát triển.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
Đất fe-ra-lit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất.
Biết năm 2022, tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên là 16 486,5 km2, tổng số dân là 3 420,0 nghìn người. Tính mật độ dân số tỉnh Nghệ An năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
(a)
Qua bảng số liệu trên, hãy tính tốc độ tăng trưởng loại gia súc trâu năm 2021 của vùng Bắc Trung Bộ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(a)
Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có
các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.
các vũng, vịnh, đầm phá và ao hồ.
vùng biển sâu, nhiều ngư trường.
quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.
Điều kiện thuận lợi đối với nuôi tôm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá, cửa sông.
mật độ sông ngòi cao, có nhiều hồ nước.
dân cư đông đúc, có nhiều kinh nghiệm.
hoạt động chế biến và dịch vụ phát triển.
Nguồn tài nguyên nào là tiền đề để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên rừng.
Tài nguyên biển.
Tài nguyên đất.
Cảng cửa ngõ quốc tế, đầu mối giao thông quan trọng của Hành lang kinh tế Đông – Tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
cảng Đà Nẵng.
cảng Khánh Hòa.
cảng Bình Định.
cảng Bình Thuận.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư Duyên hải Nam Trung Bộ?
Đồng đều giữa các vùng.
Tập trung chủ yếu ở thành thị.
Thưa thớt ở vùng đồi núi.
Mật độ dân số cao nhất cả nước
Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều vịnh biển, đầm phá.
Tỉnh nào cũng có bãi cá, bãi tôm.
Diện tích rừng ngập mặn lớn.
Nguồn lao động ở Duyên hải Nam Trung Bộ
khá dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao.
hầu hết tập trung hoạt động ở vùng nông thôn.
phần lớn làm việc ở khu vực đầu tư nước ngoài.
hàng năm tăng thêm khoảng một triệu người.
Thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển dịch vụ hàng hải là
vùng biển rộng lớn và có ít thiên tai.
nằm gần tuyến đường biển quốc tế.
nền kinh tế phát triển hàng đầu cả nước.
nền nhiệt ổn định và nóng quanh năm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng là thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?
Có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
Có nhiều bãi biển đẹp.
Nhiều đảo có phong cảnh đẹp.
Nhiều quần đảo ven bờ và xa bờ.
Phân công lao động theo lãnh thổ ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có chuyển biến quan trọng chủ yếu do tác động của
phát triển du lịch, phân bố lại dân cư, sản xuất hướng hàng hóa.
mở rộng đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu lao động.
đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư, phát triển khu kinh tế.
công nghiệp hóa, khai thác tổng hợp biển, phát triển trang trại.
Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
phát triển dịch vụ bổ trợ, thu hút khách trong nước và quốc tế
phát triển nhân lực, nâng cấp cơ sở lưu trú, tích cực quảng bá
phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng thương hiệu du lịch
đa dạng sản phẩm, hoàn thiện hạ tầng, phát triển thị trường
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao trình độ lao động, phát triển các khu kinh tế ven biển.
Trung bị tàu thuyền công suất lớn, hiện đại hóa các loại ngư cụ.
mở rộng cảng cá, tìm ngư trường mới, đa dạng hóa thị trường.
phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh xuất khẩu.
Cho bảng số liệu trên
Chọn câu đúng
Sản lượng hải sản nuôi trồng giảm.
Sản lượng hải sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
Sự thay đổi sản lượng hải sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
Sự thay đổi sản lượng hải sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; giáp với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; giáp với nước láng giềng Lào và Biển Đông rộng lớn. Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, tạo cho Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều tiềm năng, thế mạnh trong phát triển các ngành kinh tế biển.
Chọn câu đúng
Kinh tế biển là tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản do có nhiều ngư trường lớn.
Điều kiện chủ yếu giúp Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển khai thác thủy sản là vùng biển rộng, có các bãi cá, bãi tôm lớn.
Khó khăn chủ yếu tác động đến ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là có nhiều thiên tai như bão, gió mùa Đông Bắc.
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn ( Ninh Thuận – Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ); hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng , vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
Chọn câu đúng
Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tài nguyên biển.
Vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi.
Hoạt động sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho Duyên hải Nam Trung Bộ.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ cần khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến.
Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng an ninh trên biển, nhất là các ngành như du lịch và dịch vụ biển; kinh tế hàng hải; khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; nuôi trồng và khai thác hải sản; công nghiệp ven biển; năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió ven bờ và năng lượng gió ngoài khơi; các ngành kinh tế biển mới,...
Du lịch biển – đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ ngày càng phát triển do khai thác tốt tài nguyên, thu hút đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Hệ thống sân bay, cảng biển được phát triển mang lại ý nghĩa quan trọng cho Duyên hải Nam Trung Bộ trong quá trình hội nhập, nâng vị thế vùng.
Giải pháp phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là thu hút đầu tư, tăng cường cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế mở.
Các khu kinh tế ven biển được hình thành do việc đổi mới chính sách, mở rộng phát triển giao thông.
Biết năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng diện tích tự nhiên là 44,6 nghìn km2, tổng số dân là 9 432,3 nghìn người. Tính mật độ dân số Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
(a)
Năm 2022, số lượng tàu thuyền khai thác thuỷ sản biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 30 375 chiếc, sản lượng cá biển khai thác là 646,1 nghìn tấn. Tính sản lượng trung bình mỗi tàu thuyền khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn/chiếc)
(a)
Cho bảng số liệu trên. Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha).
(a)
Các hạn chế chủ yếu của Tây Nguyên là
hệ thống sông ngòi chia cắt địa hình, đồi núi nhiều.
quy mô dân số còn nhỏ, dân cư phân bố không đều.
mùa khô sâu sắc kéo dài, tài nguyên rừng suy giảm.
tỉ lệ dân thành thị còn thấp, ít các trung tâm kinh tế.
Người dân Tây Nguyên có nhiều kinh nghiệm trong
hoạt động thủ công nghiệp và công nghiệp.
trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
thâm canh cây lương thực, nhất là lúa nước.
nuôi trồng thuỷ sản; khai thác gỗ, lâm sản.
Thuận lợi để phát triển du lịch ở Tây Nguyên là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Thuận lợi để phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
nhiều hệ thống, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp chuyên canh ở Tây Nguyên là
tăng nguồn thu nhập, phát triển hàng hóa.
đa dạng nông sản, tăng cường xuất khẩu.
bảo vệ đất, tạo phương thức sản xuất mới.
phát huy thế mạnh, gắn liền với chế biến.
Biện pháp chủ yếu để tăng diện tích rừng phòng hộ ở Tây Nguyên là
tăng cường nuôi dưỡng, trồng rừng mới.
giao đất, giao rừng cho dân, bảo vệ rừng.
khai thác hợp lí, phòng chống cháy rừng.
ngăn chặn nạn phá rừng, đốt cây làm rẫy.
Việc quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp hướng tới phát triển bền vững ở Tây Nguyên chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học là
gắn với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa.
phát huy các thế mạnh vốn có, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền.
bảo đảm cân bằng sinh thái, nắm bắt thị trường và đặc tính cây lâu năm.
nhu cầu việc làm, đời sống nguời dân và thực trạng phân bố tài nguyên.
Ý nghĩa to lớn về xã hội đối với phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên
nâng cao đời sống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
thu hút lao động, tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.
giải quyết vệc làm, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên.
thu hút lao động, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc Tây Nguyên.
Ý nghĩa lớn nhất của các công trình thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Việc hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều nông sản hàng hóa có giá trị.
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm.
sự phát triển của công nghiệp chế biến, nhu cầu lớn của thị trường.
đa dạng hóa nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên đất, cải thiện môi trường.
Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là
phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.
tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Cho một thông tin sau:
Đất đai được coi là tài nguyên cơ bản của vùng, diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan, tầng phong hoá dày; địa hình có các cao nguyên xếp tầng (cao nguyên Buôn Ma Thuột, Plâycu, Đăk Nông, Kon Tum...). Khí hậu ở Tây Nguyên được chia làm hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Do ảnh hưởng của độ cao nên trong khi ở các cao nguyên cao 400–500 m khí hậu tương đối mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên cao trên 1000 m thì khí hậu lại mát mẻ quanh năm mang đặc điểm của khí hậu núi cao.
Chọn câu đúng
Bề mặt các cao nguyên thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
Vùng trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do sự phân mùa của khí hậu.
Bề mặt các cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho việc xây dựng các bậc thang thủy điện.
Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè...
Cho bảng số liệu trên
Chọn câu đúng
Diện tích rừng trồng tăng.
Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao nhất.
Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
Cho thông tin sau: Vùng Tây Nguyên có vai trò, vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước. Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế, là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
Chọn câu đúng
Tây Nguyên là vùng có diện tích trồng cà phê và cao su lớn nhất cả nước.
Vị trí đã tạo thuận lợi cho Tây Nguyên giao lưu kinh tế, văn hóa với các quốc gia tiểu vùng sông Mê Kông.
Ở Tây Nguyên có thể trồng được cây chè, cây dược liệu quý do vùng có một mùa đông lạnh.
Hiện nay giá trị của cây cà phê tăng lên mạnh mẽ do vùng chú trọng mở rộng diện tích, nâng cao trình độ lao động và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Cho thông tin sau: Vùng Tây Nguyên đã khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, trữ năng thủy điện tập trung chủ yếu trên các sông Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai. Tổng sản lượng điện toàn vùng chiếm 10% sản lượng điện của cả nước (2021). Xây dựng nhà máy thủy điện cũng như hình thành các bậc thang thủy điện Tây Nguyên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, ngoài ra phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản tại các hồ thủy lợi.
Chọn câu đúng
Các sông Sê San và Đồng Nai thuận lợi cho phát triển thủy điện.
Tây Nguyên là vùng có sản lượng thủy điện lớn nhất cả nước.
Các hồ thủy điện góp phần cung cấp nước tưới vào mùa khô cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
Để đảm bảo cân bằng hệ sinh thái thì Tây Nguyên cần phải tăng cường xây dự
Cho thông tin sau: Vùng Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, là vùng có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống. Tây Nguyên có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường sinh thái, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích rừng cả nước. Đồng thời, Tây Nguyên là vùng sản xuất và xuất khẩu lớn sản phẩm cây công nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp thuỷ điện. Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,...), hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, xây dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Hình thành vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chủ trọng khôi phục và phát triển kinh tế rừng. Đây mạnh phát triển năng lượng tái tạo, phát triển bền vững ngành công nghiệp alumin và nhôm.
Chọn câu đúng
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng với khu vực miền Trung.
Tây Nguyên có thế mạnh về cây công nghiệp, thuỷ điện, lâm nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, khôi phục và phát triển kinh tế rừng.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa nhằm đảm bảo nhu cầu thị trường nội địa hạn chế xuất khẩu.
Năm 2021, diện tích cà phê của Tây Nguyên là 657,4 nghìn ha, sản lượng cà phê là 1748,2 nghìn tấn. Tính năng suất cà phê của Tây Nguyên năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị tạ/ha)
(a)
Tổng diện tích rừng Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Biết năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ lệ sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân của %).
(a)
Diện tích cà phê của Tây Nguyên năm 2021 là 657,4 nghìn ha và sản lượng cà phê năm 2021 đạt 1027,0 nghìn tấn. Vậy năng suất cà phê của Tây Nguyên Năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
(a)
Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
phát triển sản xuất lương thực.
trồng các loại cây công nghiệp.
khai thác dầu khí quy mô lớn.
xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Chè.
Cà phê.
Dừa.
Ở vùng Đông Nam Bộ loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ?
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng, rừng sản xuất
Rừng phòng hộ, rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn, rừng sản xuất
Phương hướng chủ yếu để tăng năng suất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là?
tăng cường công tác thủy lợi
thay đổi lại cơ cấu cây trồng
đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn
Hướng quan trọng phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là?
thay đổi cơ cấu cây trồng thích hợp
ứng dụng các giống bản địa phù hợp
đảm bảo tưới tiêu kịp thời, khoa học
sử dụng kinh nghiệm sản xuất lâu đời
Những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước ở vùng Đông Nam Bộ?
Ngành nông nghiệp phát triển, dân số đông
Ngành công nghiệp phát triển, dân số đông
Ngành dịch vụ phát triển, dân số đông
Khai thác dầu khí gây ô nhiễm vùng biển
Đặc điểm nào sau đây không đúng về địa hình và đất của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình đồi núi thấp, đất phù sa màu mỡ
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa cổ
Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ ba-dan
Địa hình mang tính chuyển tiếp, đất đỏ ba-dan
Đông Nam Bộ là vùng
có quy mô dân số đứng đầu cả nước, nguồn lao động đông đảo.
có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn gia tăng dân số cơ học.
có mật độ dân số còn thấp, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
có nhiều dân tộc cùng chung sống: Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa,...
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho kinh tế biển ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh?
Liên doanh nước ngoài, nguồn lao động chất lượng cao.
Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
Tài nguyên giàu có, lao động dồi dào, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông, giàu tài nguyên.
Hoạt động nội thương của Đông Nam Bộ
phát triển mạnh mẽ và chỉ phân bố tập trung vào một số tỉnh, thành phố.
có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh.
có số lượng các cơ sở siêu thị và trung tâm thương mại ngày càng nhiều.
phục vụ ngày càng có hiệu quả nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư.
Hướng phát triển nào sau đây ít có tác dụng đến hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường ở Đông Nam Bộ?
Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều tài nguyên.
Thực hiện tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Khai thác lãnh thổ với mô hình tăng trưởng theo chiều sâu.
Cơ cấu lại nền kinh tế dựa vào công nghệ và chuyển đổi số.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều.
vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Cho bảng số liệu trên
Chọn câu đúng
Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010-2021 tăng liên tục.
Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.
Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn.
Cho thông tin sau: Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…
Chọn câu đúng
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước.
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô, sơ chế, tỉ lệ hàng gia công lớn, giá trị thấp.
Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng.
Cho thông tin sau: Vùng Đông Nam Bộ bao gồm: TP. Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng có diện tích 23.551,5 km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước. Dân số của Vùng năm 2022 là 18,8 triệu người, chiếm 18,9% dân số cả nước. Vùng Đông Nam Bộ có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao; là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế. Vùng Đông Nam Bộ có các ngành công nghiệp chủ lực dẫn đầu cả nước, như: công nghiệp dầu khí, điện tử, dệt may, da giày và chế biến lương thực, thực phẩm. Đông Nam Bộ có tốc độ đô thị hóa và tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước. Vùng còn có hệ thống cảng biển nước sâu với năng lực vận chuyển hàng hóa chiếm 62% khối lượng hàng hóa vận chuyển container qua cảng biển toàn quốc.
Chọn câu đúng
Đông Nam Bộ là vùng có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao nhất cả nước.
Đông Nam Bộ có tốc độ đô thị hóa cao nhất do có vị trí địa lí thuận lợi.
Ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ rất phát triển do vùng có hệ thống cảng biển nước sâu với năng lực vận chuyển hàng hóa lớn.
Đông Nam Bộ là đầu mối giao thông lớn nên số lượt vận chuyển hành khách và hàng hóa của vùng ngày càng tăng.
Diện tích cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 441,4 nghìn ha, năm 2021 là 547,6 nghìn ha. Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Tính đến năm 2022, dân số trung bình ở vùng Đông Nam Bộ đạt 18 810,8 nghìn người, trong đó dân số nông thôn đạt 6 312,6 nghìn người. Tính tỉ lệ dân số thành thị ở Đông Nam Bộ năm 2022? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, Tính tỷ trọng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2021. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2021, Đông Nam Bộ có diện tích khoảng 23,6 nghìn km2, mật độ dân số khoảng 778 người/km2. Tính quy mô dân số của Đông Nam Bộ năm 2021. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
Năm 2021 vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18.300.000 người và diện tích là 23.600 km2. Tính mật độ dân số của vùng Đông Nam Bộ năm 2021. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Đồng bằng sông Cửu Long có
đường biên giới với Lào và Campuchia
ba mặt là vùng biển giàu tiềm năng
khả năng xây dựng các cảng nước sâu
cửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước
Đồng bằng sông Cửu Long có
rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa
nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào
hệ thống sông, kênh rạch dày đặc
bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng
khí hậu có tính cận xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt
địa hình thấp và bị cắt xẻ nhiều hình thành nên các vùng trũng
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc ở Đồng bằng sông Cửu Long là điều kiện thuận lợi chủ yếu để
cung cấp nước cho nông nghiệp và nuôi thuỷ sản
phát triển nhiều ngành sản xuất, nhất là trồng trọt
xây dựng các vùng quy hoạch sản xuất thực phẩm
mở rộng chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là đàn gà, vịt
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển vùng quy hoạch sản xuất lương thực quy mô lớn là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng
khí hậu có tính cận Xích đạo, phân hoá hai mùa mưa khô rõ rệt
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển
Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm mục đích chủy yếu là
phát triển thành vùng có kinh tế hàng hoá hàng đầu của cả nước
tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững
xây dựng khu vực khai thác hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên
phát triển vùng trọng điểm hàng đầu về lương thực, thực phẩm
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long trong công nghiệp là
chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển năng lượng tái tạo
đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác các loại khoáng sản chủ yếu
tăng cường công tác quản lí và sử dụng tốt các nguồn lực tự nhiên
gắn việc sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng với bảo vệ môi trường
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm sút?
Xây dựng khu dân cư vượt lũ, khai khẩn đất hoang hóa
Khai khẩn đất hoang hóa, phát triển nuôi tôm, cháy rừng
Phát triển nuôi tôm, cháy rừng, mở các tuyến giao thông
Mở các tuyến giao thông, xây dựng khu dân cư vượt lũ
Phân bố nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có sự thay đổi chủ yếu do
xâm nhập mặn, hạn hán đe dọa ngày càng nhiều
lợi thế tài nguyên, thiên tai mỗi vùng khác nhau
phát triển sản xuất hàng hóa, đa dạng nông sản
có nhiều loại đất, nguồn nước ngọt bị suy giảm
Việc khai thác nước ngầm quá mức ở Đồng bằng sông Cửu Long đã dẫn đến
sụt lún bề mặt đồng bằng
ô nhiễm nguồn nước ngọt
đất đai bị nhiễm phèn nặng
nước sông nghèo phù sa
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ
nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu
phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng trong phát triển; cải tạo đất
Bảo vệ rừng; thau chua, rửa mặn đất bằng nguồn nước ngọt
Kết hợp khai thác biển với đất liền, đẩy mạnh nuôi thủy sản
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, sống chung cùng thiên tai
Các khó khăn chủ yếu về tự nhiên tác động đến sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
bờ sông sạt lở, lũ thất thường, ít phù sa bồi đắp
mùa khô rõ rệt, đất phèn rộng, hạn mặn nhiều
hạn hán, xâm nhập mặn rộng, thiếu nước ngọt
nước biển dâng, sạt lở bờ biển, bề mặt sụt lún
Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
phát triển trang trại lớn, áp dụng kĩ thuật mới, mở rộng thị trường
diện tích biển rộng, khí hậu thuận lợi, công nghệ chế biến hiện đại
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nhiều rừng ngập mặn, lao động dồi dào
thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh chế biến, nhiều cửa sông
Tình trạng hạn hán ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là
biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng
xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất
diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh
biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất
Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
khai thác hiệu quả thế mạnh, tăng cường xuất khẩu hàng hóa
sản xuất theo hướng thâm canh, ứng phó với biến đổi khí hậu
đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm có giá trị
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường
Cho thông tin sau:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người
Chọn câu đúng
Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc
Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất
Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn phát triển nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu phân bố lại sản xuất, phát triển cây ăn quả
Cho bảng số liệu trên
Chọn câu đúng
Sản lượng lúa mùa giảm liên tục
Năng suất lúa mùa giảm liên tục
Diện tích lúa mùa giảm liên tục do chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Biểu đồ cột chồng thích hợp nhất thể hiện qui mô diện tích và sản lượng lúa mùa Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010 – 2021
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe dọa nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Tình hình địa lý của Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy khu vực này rất dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Ngoài ra, sự thay đổi chế độ dòng chảy trong sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi xâm nhập mặn tại khu vực này.
Chọn câu đúng
Tự nhiên Đồng bằng sông cửu Long chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu
Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng mở rộng
Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của người dân
Tình nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo dài, chế độ dòng chảy thay đổi
Năm 2021, Số dân Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị là 26,4%. Tính dân số nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
Cho bảng số liệu trên
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành ở Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Cho bảng số liệu trên
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022. (lấy kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất, đơn vị: tạ/ha)
(a)
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Vĩnh Long
Đồng Nai
Cà Mau
Trà Vinh
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?
Bến Tre
An Giang
Sóc Trăng
Kiên Giang
Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sản xuất nông nghiệp nhiệt đới là
đồng bằng châu thổ lớn, có đất phù sa sông với diện tích rộng
khí hậu tính cận xích đạo với nhiệt cao, nguồn nước dồi dào
sông ngòi, kênh rạch dày, nhiều nước; nhiều vùng trũng rộng
tài nguyên sinh vật phong phú, có các khu dự trữ sinh quyển
Cho bảng số liệu trên
Nhận xét nào sau đây đúng với tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của các quốc gia, giai đoạn 2010 – 2015?
Việt Nam tăng ít nhất
Xin – ga – po tăng chậm nhất
Thái Lan tăng nhanh nhất
Thái Lan tăng nhiều nhất
Cho bảng số liệu trên
Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích cho sản phẩm của một số cây công nghiệp lâu năm nước ta, giai đoạn 2005 - 2015?
Điều tăng chậm nhất
Cao su tăng nhanh nhất
Cà phê tăng ít nhất
Cà phê tăng nhanh nhất
Cho bảng số liệu trên
Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005 - 2015?
Tỉ trọng cây hàng năm lớn hơn cây lâu năm
Tỉ trọng diện tích cây lâu năm ngày càng tăng
Tỉ trọng cây hàng năm ngày càng tăng
Tỉ trọng cây lâu năm nhỏ hơn cây hàng năm
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng tự nhiên năm 2018 của một số
quốc gia?
Thái Lan cao hơn Mi-an-ma
Mi-an-ma cao hơn In-đô-nê-xi-a
In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin
Phi-lip-pin cao hơn Thái Lan.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên
Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng cao nhất, Đông Nam Bộ thấp nhất
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh dân số nông thôn của một số quốc gia năm 2016?
Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a
In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi Lip pin
Thái Lan thấp hơn Ma-lai-xi-a
Phi lip pin cao hơn In-đô-nê-xi-a
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Miền
Kết hợp
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Tròn
Miền
Đường
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền
Đường
Kết hợp
Cột
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2005 – 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Miền
Kết hợp
Tròn
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ trong diện tích rừng của Tây Nguyên so với cả nước năm 2005 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Kết hợp
Miền
Tròn
Đường
