WorksheetsBỘ 107 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 12
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Vị trí địa lí của nước ta như thế nào?
Trải dài theo chiều từ bắc xuống nam.
Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.
Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.
Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.
Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á dẫn đến đặc điểm gì?
Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm.
Khí hậu nước ta mang tính chất ẩm.
Khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp.
Khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng của nước ta dẫn đến đặc điểm gì?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Nhiều tài nguyên sinh vật.
Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Nhiều thiên tai nhiệt đới.
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?
Khí hậu có tính nhiệt đới.
Khí hậu có sự phân hóa.
Khí hậu có mưa rào rõ rệt.
Khí hậu có tính chất ẩm.
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến đã tạo nên đặc điểm nào của nước ta?
Lượng mưa lớn.
Nền nhiệt độ cao.
Khí hậu mát mẻ.
Nhiều sông lớn.
Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á đã ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?
Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm
Khí hậu nước ta mang tính chất ẩm
Khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp
Khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do nguyên nhân nào?
Đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
Vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa, biển đông.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do nguyên nhân nào?
Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của thái bình dương.
Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bắc bán cầu, giáp biển đông.
Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng địa trung hải.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí nào?
Bắc Ấn Độ Dương.
Cận chí tuyến bán cầu Nam.
Lạnh phương Bắc.
Cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Gió thổi từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta là gió nào?
Gió Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín Phong Bắc Bán Cầu.
Gió tây khô nóng ở Trung Bộ và nam Tây Bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí nào?
Chí tuyến Thái Bình Dương.
Bắc Ấn Độ Dương.
Chí tuyến Nam Bán Cầu.
Chí tuyến Bắc Bán Cầu.
Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì nào?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Chuyển tiếp giữa 2 mùa.
Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta như thế nào?
Lạnh khô.
Lạnh ẩm.
Khô hanh.
Ẩm ướt.
Lý do nào khiến gió mùa đông bắc thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn?
Đi qua biển.
Gặp núi Trường Sơn.
Gặp dãy Bạch Mã.
Đi qua lục địa Trung Hoa.
Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian nào?
Nửa đầu mùa hạ.
Giữa và cuối mùa hạ.
Cuối mùa hạ.
Nửa sau mùa hạ.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta?
Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
Hoạt động gió tây nam vịnh Bengal và dải hội tụ nhiệt đới.
Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn như thế nào?
Dãy Bạch Mã trở ra.
Dãy Hoành Sơn trở vào.
Đèo Hải Vân trở ra.
Dãy Hoành Sơn trở ra.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Sâu và hẹp.
Nông và rộng tiếp giáp đồng bằng lớn.
Nông và hẹp.
Sâu và rộng
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu nào?
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.
Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành những vùng nào?
Vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
Vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
Vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
Vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng nào?
Cận nhiệt đới gió mùa.
Cận xích đạo gió mùa.
Ôn đới gió mùa trên núi.
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái kiểu khí hậu nào?
Nhiệt đới gió ẩm mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa.
Xích đạo ẩm gió mùa.
Ôn đới gió mùa trên núi.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở đâu?
Vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.
Nơi có khí hậu từ khô hạn đến ẩm ướt.
Vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.
Khu vực có mưa nhiều, khí hậu mát mẻ.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?
Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
Diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ dẫn đến điều gì?
Số lượng loài tăng lên.
Số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
Đa dạng sinh học giảm.
Các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là gì?
Cháy rừng.
Ngập lụt.
Chiến tranh.
Phá rừng, khai thác bừa bãi.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thuỷ lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vây cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là gì?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Khai hoang mở rộng diện tích.
Cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là gì?
Nhiễm mặn.
Xói mòn.
Nhiễm phèn.
Giày hóa.
Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở đâu?
Rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ.
Các khu bảo tồn.
Vườn quốc gia.
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do đâu?
Nước biển dâng cao.
Khai thác quá mức.
Có nhiều cơn bão.
Sạt lở bờ biển.
Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc biệt.
Rừng đặc dụng.
Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 - 2021, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người?
1,5 triệu người.
1,0 triệu người.
1,2 triệu người.
2,0 triệu người.
Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm bao nhiêu?
0,97%
0,87%
0,77%
0,57%
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.
Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Dân cư ở nước ta phân bố như thế nào?
Tương đối đồng đều giữa các khu vực.
Chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
Khác nhau giữa các khu vực.
Chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Số dân trong nhóm 15 - 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người?
(Biết tổng số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người)
67,6 triệu người.
69,6 triệu người.
56,8 triệu người.
57,8 triệu người.
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở nhóm 0- 14 tuổi, giảm tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên.
Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn nào?
Cơ cấu dân số già.
Cơ cấu dân số trẻ.
Ổn định.
Cơ cấu dân số vàng.
Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là gì?
Vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
Đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.
Đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.
Tỷ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %?
50,3%
51,3%
61,3%
59,3%
Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50% tổng số dân.
Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo của nước ta (2010 và 2021) lần lượt là bao nhiêu?
95,4% và 83,8%.
75,4% và 73,8%.
85,4% và 73,8%.
85,4% và 83,8%.
Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta tăng được bao nhiêu?
11,6%
12,6%
15,6%
10,6%
Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào?
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào?
Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.
Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Biểu đồ nào thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn?
Tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Giai đoạn 2010 - 2021, cơ cấu lao động chuyển dịch theo xu hướng nào?
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
Giảm tỉ trọng lao động ở cả khu vực thành thị và khu vực nông thôn.
Tăng tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
Đô thị nào sau đây được hình thành vào thế kỉ III trước Công nguyên và là đô thị đầu tiên của nước ta?
Thành Cổ Loa.
Hoa Lư.
Thăng Long.
Sài Gòn.
Đô thị nào được hình thành từ thế kỉ XI với chức năng hành chính và kinh tế?
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng.
Thăng Long.
Đặc điểm đô thị hóa nước ta giai đoạn 1975-1986?
Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, mạng lưới đô thị được mở rộng.
Kết cấu hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ và hiện đại.
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
Từ khi Đổi mới đến nay, đô thị nước ta KHÔNG có đặc điểm nào?
Đô thị ở nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng.
Kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng hiện đại và đồng bộ.
Các đô thị được hình thành với chức năng hành chính, quân sự.
Hình thành một số vùng đô thị và xây dựng các đô thị thông minh.
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị nước ta là bao nhiêu?
56,5%
62,9%
37,1%
14,7%
Đô thị nào có chức năng trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa của cả nước?
Hà Nội.
Biên Hoà.
Nha Trang.
Hải Phòng.
Đô thị nào gắn với chức năng công nghiệp, dịch vụ cảng biển?
Thái Nguyên.
Biên Hoà.
Hải Dương.
Hải Phòng.
Căn cứ vào tiêu chí về chức năng, trình độ phát triển, quy mô dân số, tỉ lệ
lao động phi nông nghiệp, đô thị nào sau đây thuộc loại đô thị đặc biệt?
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Hải Phòng.
Yếu tố nào KHÔNG phải tiêu chí phân loại đô thị?
Vị trí, chức năng, vai trò, trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Quy mô, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp.
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan.
Quy mô GDP và tỷ lệ đóng góp của ngành dịch vụ trong nền kinh tế đô thị.
Thay đổi quy mô dân số thành thị giai đoạn 2005-2021?
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Tăng, giảm không ổn định.
Ít biến động.
Thay đổi quy mô dân số nông thôn giai đoạn 2005-2021?
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Tăng, giảm không ổn định.
Ổn định, hầu như không biến động.
Tỉ lệ dân nông thôn giai đoạn 2005-2021?
Cao, có xu hướng tăng.
Thấp, có xu hướng tăng.
Cao, có xu hướng giảm.
Thấp, có xu hướng giảm.
Tỉ lệ dân thành thị giai đoạn 2005-2021?
Cao, có xu hướng tăng.
Thấp, có xu hướng tăng.
Cao, có xu hướng giảm.
Thấp, có xu hướng giảm.
Biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô dân số thành thị và nông thôn?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ kết hợp.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường biểu diễn
Biểu đồ số lượng đô thị thể hiện nội dung gì?
Quy mô đô thị của nước ta.
Tốc độ tăng trưởng số lượng đô thị.
Số lượng đô thị phân theo cấp đô thị của nước ta.
Quy mô và cơ cấu đô thị của nước ta.
Thay đổi số lượng thành phố giai đoạn 2009-2021?
Tăng liên tục.
Giảm liên tục.
Tăng, giảm không đều.
Ít biến động.
Sự gia tăng số lượng đô thị giai đoạn 2009-2021?
Số lượng thành phố tăng nhanh nhất.
Số lượng thị trấn tăng nhanh nhất.
Số lượng thị xã tăng nhiều nhất.
Số lượng thị trấn tăng nhiều nhất.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho việc phát
triển nông nghiệp nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa.
Đất đai khu vực đồi núi KHÔNG thuận lợi cho việc gì?
Quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
Phát triển vùng trồng cây ăn quả.
Trồng cây lương thực, thực phẩm.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ do tác động chủ yếu
của nhân tố nào sau đây?
Đất đai.
Nguồn nước.
Địa hình.
Khí hậu.
Một trong những hạn chế của sản xuất nông nghiệp ở nước ta là?
Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Việc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật ngày càng được cải thiện.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp KHÔNG bao gồm biểu hiện nào?
Đẩy mạnh sản xuất theo hướng tự cung tự cấp.
Hướng đến nền nông nghiệp thông minh.
Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại.
Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Phát triển nông nghiệp trong tương lai KHÔNG bao gồm xu hướng?
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.
Chuyển từ tư duy sản xuất sang kinh tế nông nghiệp.
Phát triển gắn với xây dựng nông thôn mới.
Mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.
Nhận xét KHÔNG đúng về giá trị sản xuất nông nghiệp 2010-2021?
Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm.
Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng.
Tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất.
Nhận xét ĐÚNG về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 2010-2021?
Tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm cao nhất.
Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm thấp nhất.
Tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng chậm nhất.
Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng ít nhất.
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa giai đoạn 2010-2021?
Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục.
Sản lượng lúa tăng liên tục.
Năm 2021 diện tích và sản lượng đều giảm so với năm 2010.
Năm 2015 diện tích và sản lượng cao nhất.
Năm nào có năng suất lúa cao nhất?
Năm 2010.
Năm 2015.
Năm 2020.
Năm 2021.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do nguyên
nhân nào?
Trình độ thâm canh được nâng cao.
Áp dụng khoa học - công nghệ mới.
Đầy mạnh xen canh, tăng vụ.
Mở rộng diện tích canh tác.
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi hiện nay?
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
Phát triển mạnh dịch vụ giống, thú y.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
gì?
Tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
Phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn lao động.
Đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Đa dạng hóa các nông sản thu lợi nhuận cao.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng
hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Thành tựu nào sau đây là quan trọng nhất trong ngành sản xuất lương thực
ở nước ta trong những năm qua?
Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
Diện tích và sản lượng tăng nhanh.
Nhiều giống lúa mới được đưa vào sản xuất.
Đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Diện tích cây công nghiệp tăng nhanh ở nước ta trong những năm qua chủ
yếu do nguyên nhân nào?
Thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện.
Các khâu trồng và chăm sóc cây công nghiệp được tự động hóa.
Lợi nhuận cao và chính sách bao tiêu cây công nghiệp của Nhà nước.
Sản phẩm không ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng
Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân nào?
năng suất lúa cao hơn.
truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn.
trình độ thâm canh cao hơn.
diện tích trồng cây lương thực lớn hơn.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kỹ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ
yếu nào sau đây?
Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
Đáp ứng nhu cầu hàng hóa trong nước.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công
nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là gì?
Khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên của mỗi vùng.
Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân.
Tạo sản phẩm hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu.
Thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp ở nước ta?
Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
Diện tích trồng lúa ở nước ta hiện nay như thế nào?
Đang có xu hướng giảm.
Đang có xu hướng tăng.
Ổn định và ít biến động.
Không ổn định, khi tăng, khi giảm.
Diện tích trồng lúa ở nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm chủ yếu do
nguyên nhân nào?
Giá lúa giảm thấp nên người dân không muốn canh tác.
Diện tích đất thoái hóa, bạc màu mở rộng làm thu hẹp diện tích lúa.
Chuyển đổi sang các loại cây rau màu và mục đích phi nông nghiệp.
Người lao động chuyển sang làm công nghiệp nên bỏ đất trống.
Các cây công nghiệp nào được trồng nhiều ở ĐBSCL?
dừa và mía.
mía và lạc.
cà phê và cacao.
mía và đậu tương.
Các vùng nào là vùng trọng điểm trồng cây dược liệu ở nước ta?
TDMNBB và BTB.
Tây Nguyên và BTB.
BTB và ĐNB.
ĐBSH và ĐNB.
Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là bao nhiêu triệu ha?
14,7
42
4,5
7,8
Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất so với các
vùng khác của nước ta?
TDMNBB
Tây Nguyên
BTB và duyên hải miền Trung
ĐBSCL
Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?
Rừng chắn cát ven biển.
Rừng đầu nguồn các con sông.
Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Các dải rừng ngập mặn ven biển.
Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?
Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển.
Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển.
Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn.
Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên.
Nhân tố khí hậu không tác động đến đặc điểm nào sau đây của tài nguyên
rừng ở nước ta?
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng.
Rừng được trồng trên nhiều dạng địa hình khác nhau.
Rừng có sinh khối lớn, nhiều loại gỗ quý hiếm.
Các hệ sinh thái rừng ở nước ta đa dạng, phong phú.
Diện tích rừng nước ta tăng, sóng chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân
nào sau đây?
Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh.
Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây.
Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài.
Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng.
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của
nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang
Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của khoa học - công
nghệ đến phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?
Góp phần nâng cao giá trị thủy sản.
Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản.
Sản phẩm thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.
Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng hải sản khai thác ở
nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong khai thác.
Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ
yếu do nguyên nhân nào?
Nguồn lợi thủy sản suy giảm do đánh bắt quá mức.
Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn hạn chế.
Ngư dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua có
sự chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khai thác.
Tăng tỉ trọng nuôi trồng
Tỷ trọng khai thác ổn định.
Tỷ trọng nuôi trồng ổn định.
Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết
là:
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
Tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm:
Khoanh nuôi, bảo vệ rừng, chế biến gỗ
Khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng.
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng của một số tỉnh nước ta năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Kết hợp
Tròn
Miền
