Font size
WorksheetsĐịa Lý 12
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy điều gì?
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
Điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1945 - 1975 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hóa với tốc độ nhanh.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5.
6.
7.
8.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Tình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng.
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là gì?
Đều có quy mô rất lớn.
Phân bố đồng đều cả nước.
Có nhiều loại khác nhau.
Cơ sở hạ tầng đều hiện đại.
Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
Hải Phòng.
Huế.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là gì?
Hành chính, quân sự.
Kinh tế, quân sự.
Công nghiệp, hành chính.
Hành chính, thương mại.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do đâu?
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu Công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?
Thăng Long.
Phố Hiến.
Phú Xuân.
Hội An.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta?
Còn chưa phát triển mạnh.
Đang phát triển rất mạnh.
Là nền kinh tế công - nông nghiệp.
Là nền kinh tế hậu công nghiệp.
Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay?
Chủ yếu có chức năng về du lịch.
Phân bố thành dải dọc biên giới.
Chủ yếu có quy mô dân số lớn.
Được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
Đô thị ở nước ta hiện nay?
Có lực lượng lao động dồi dào.
Chất lượng cuộc sống thấp.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Đều cùng một cấp phân loại.
Các thành phố ven biển nước ta hiện nay?
Có khả năng phát triển du lịch.
Phát triển mạnh cây công nghiệp.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Chưa có các khu công nghiệp.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay?
Thu hút nhiều dự án đầu tư.
Chưa được đầu tư giao thông.
Thường mại không phát triển.
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Diễn ra nhanh, có nhiều đô thị lớn.
Đô thị đều có chức năng chuyên biệt.
Tỉ lệ dân số thành thị cao, tăng nhanh.
Diễn ra chậm, có quy mô khác nhau.
Các đô thị ở nước ta hiện nay?
Có hệ thống giao thông rất hiện đại.
Có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
Đều là các trung tâm du lịch lớn.
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.
Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.
Các đô thị nước ta hiện nay?
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng?
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn liền với công nghiệp hóa.
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
tạo ra nhiều việc làm cho lao động.
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
hiện đại hóa nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.
liên kết phát triển và quá trình công nghiệp hóa.
Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm.
làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm.
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do:
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?
Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.
Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.
Đồng Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất của cả nước.
Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do:
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
Phát triển cơ sở hạ tầng.
Mở rộng quy mô đô thị.
Đẩy mạnh xuất khẩu.
Đa dạng loại hình đào tạo.
Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến:
khả năng đầu tư phát triển kinh tế.
xây dựng các nhà máy công nghiệp.
phân bổ nguồn nhân lực đất nước.
tác phong và lối sống của người dân.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là:
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Mật độ các đô thị dày đặc nhất của nước ta tập trung ở:
Đồng Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đô thị ở miền núi nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số nhỏ, nền kinh tế còn chậm phát triển.
Mật độ dân số thấp, chức năng đô thị là hành chính.
Địa hình chia cắt mạnh, cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Lịch sử định cư muộn, điều kiện tự nhiên khó khăn.
Điểm khác nhau về mạng lưới đô thị của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là:
quy mô dân số đô thị nhỏ, ít loại đô thị hơn.
mạng lưới đô thị rộng khắp cả vùng, dày đặc.
có nhiều đô thị, đô thị có chức năng đa dạng.
các đô thị có lực lượng lao động đông đảo.
Dân cư nông thôn ra các thành phố sinh sống ngày càng đông ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế - xã hội nào ở nước ta?
trình độ dân trí của người đô thị, hệ thống đường giao thông.
hệ thống giao thông, điện, nước và công trình phúc lợi xã hội.
trình độ dân trí, công trình phúc lợi xã hội cho người cao tuổi.
trình độ dân trí, hệ thống giao thông và công trình phúc lợi xã hội.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do:
dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
có vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do:
có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước chủ yếu là do:
vùng có dân nhập cư lớn nhất nước ta.
mạng lưới đô thị dày đặc nhất cả nước.
nhiều đô thị nhất cả nước, đô thị quy mô lớn.
vùng có nền sản xuất phát triển nhất cả nước.
Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải:
quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị.
đảm bảo quy mô dân số, lao động đô thị.
phát triển kinh tế với kết cấu hạ tầng đô thị.
chú ý việc hình thành các đô thị quy mô lớn.
Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là:
chất lượng cuộc sống giảm, tài nguyên bị suy thoái.
làm chậm đi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta là:
phát triển giao thông vận tải và dịch vụ hạ tầng đô thị.
phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
tăng số lượng và mở rộng địa giới hành chính các đô thị.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do:
nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân.
cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm.
mức sống cao, nghề thủ công phát triển.
ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.
Phần lớn đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ chủ yếu do:
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ.
công nghiệp hóa diễn ra còn chậm.
dân cư phân bố không đồng đều.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là:
quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp.
điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế.
quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?
phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.
đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
quy hoạch đô thị và phát triển kinh tế đô thị.
nâng cao chất lượng cuộc sống ở các đô thị lớn.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là:
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
Phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
Phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đang chuyển dịch theo hướng:
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
Được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Quán lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Quán lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở:
Nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
Tốc độ tăng trưởng cao và cơ cấu kinh tế hợp lí.
Tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng:
Giảm.
Ổn định.
Tăng.
Biến động.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp và xây dựng ở nước ta không diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
Ứng dụng khoa học - công nghệ và sáng tạo.
Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế theo chất độ Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.
Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có sự thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Phát biểu nào sau đây không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Phát triển các ngành tận dụng lợi thế nguồn lao động dồi dào.
Phát triển hình thức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở đâu?
Đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
Tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do nguyên nhân nào?
Thiếu nguồn lao động chất lượng cao.
Các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.
Khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực.
Mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ.
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do yếu tố nào?
Chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
Lao động dồi dào và tăng hàng năm.
Tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Tăng vai trò kinh tế nhà nước.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của yếu tố nào?
Sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Phát triển khu công nghiệp tập trung.
Cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
Sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do yếu tố nào?
Nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là gì?
Tăng cường hội nhập quốc tế.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Khai thác hiệu quả tài nguyên.
Sử dụng hợp lý nguồn lao động.
Nhận tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay là gì?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Nâng cao tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Nâng cao vị thế kinh tế nhà nước.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là gì?
Tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
Nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
Các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.
Câu nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta những năm qua?
Các nước đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm.
Đã hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Đã hình thành được các khu công nghiệp tập trung.
Các cao nguyên trở thành vùng kinh tế năng động.
Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do nguyên nhân nào?
Ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.
Có vốn đầu tư lớn nhất, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả nước.
Ứng dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến, thu hút lực lượng lao động đông đảo.
Vốn đầu tư lớn, kỹ thuật sản xuất hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây khá ổn định dựa trên cơ sở nào?
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Chất lượng lao động được cải thiện.
Hạ tầng cơ sở hiện đại và đồng bộ.
Đa dạng hóa mối quan hệ quốc tế.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Yếu tố nào có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta?
Địa hình đa dạng.
Đất feralit.
Khí hậu nhiệt đới.
Nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc từ yếu tố nào?
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Cận nhiệt.
Hàn đới.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?
Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa.
Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.
Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật cải thiện.
Việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm mục đích gì?
Tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp thị trường.
Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
Tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.
Khai thác nhiều hơn các loại khoáng sản.
Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về yếu tố nào?
Việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung.
Đô thị nào sau đây được xem là trung tâm kinh tế lớn nhất của nước ta?
Cần Thơ.
TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội.
Đà Nẵng.
Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển đô thị hóa ở nước ta?
Đầu tư cơ sở hạ tầng.
Khí hậu thuận lợi.
Gia tăng dân số.
Chính sách phát triển kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Phân bố đô thị không đồng đều.
Tất cả các đô thị đều có quy mô lớn.
Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.
Dân số thành thị chiếm tỉ lệ cao.
