Font size
WorksheetsBAI 9 DIA 12
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới
Tín phong
gió phơn
gió mùa
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm
ấm, ẩm
lạnh, khô
ấm, khô
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông
hướng các dãy núi
chế độ nhiệt
chế độ mưa
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa
bồi tụ
bóc mòn
rửa trôi
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam
đông nam
đông bắc
tây bắc
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông
Ấn Độ Dương
áp cao Xibia
vùng núi cao
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc
đông bắc
đông nam
tây nam
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô
nóng, ẩm
lạnh, ẩm
lạnh, khô
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp
Hoành Sơn
Bạch Mã
Hoàng Liên Sơn
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10
Tháng 8 đến 10
Tháng 1 đến 12
Tháng 5 đến 10
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
xâm thực - bồi tụ
xâm thực
bồi tụ
bồi tụ - xói mòn
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng
miền núi
ô trũng
ven biển
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu
đất mùn thô
đất phù sa
đất feralit
Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km ?
2360
2620
3260
3630
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là
mài mòn - bồi tụ
xâm thực - thổi mòn
xâm thực - bồi tụ
bồi tụ - xói mòn
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh
rửa trôi các chất badơ dễ tan
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm
quá trình phong hóa mạnh mẽ
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
Chế độ nước sông không phân mùa
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới
Tín phong bán cầu Bắc
phơn Tây Nam
Tín phong bán cầu Nam
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
hoạt động của bão
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc
Tín phong bán cầu Bắc
Gió phơn Tây Nam
Tín phong bán cầu Nam
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
Thu - đông
Tháng 5 đến tháng 10
Mùa đông
Tháng 11 đến tháng 4
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương
Biển Đông
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
Cao áp Xi bia
Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn
có màu đen, xốp thoát nước
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ
có màu nâu, khó thoát nước
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc
Nhiều nước quanh năm
Thủy chế theo mùa
Có trữ lượng phù sa lớn
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung
II. Thông hiểu
Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit
Vôi
Badan
Sét
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc
Tây Nam
Đông Nam
Đông Bắc
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
đông bắc
đông nam
tây nam
tây bắc
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiệp
Nông nghiệp
Du lịch
Giao thông vận tải
Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?
Dầu
Đỗ Quyên
Dâu tằm
Đậu
Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng
suy yếu
mạnh
khô nóng
gây mưa nhiều
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông
nửa sau mùa đông
nửa sau mùa xuân
nửa đầu mùa hạ
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông
Phần lớn là sông nhỏ
Giàu phù sa
Ít phụ lưu
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa
nhiệt đới ẩm
ôn đới hải dương
cận cực lục địa
lãnh thổ nước ta là
có một cực đại và một cực tiểu
có hai cực đại và hai cực tiểu
miền Nam có hai cực đại và hai cực tiểu
miền Bắc có một cực đại và hai cực tiểu
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Dày đặc.
B. Ít nước.
C. Giàu phù sa.
D. Thủy chế theo mùa.
Câu 11: Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?
A. Đông Bắc.
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 12: Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
A. gió mùa mùa đông.
B. gió mùa mùa hạ.
C. gió Mậu dịch.
D. gió địa phương.
Câu 14: Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
A. Mùa hạ và mùa thu.
B. Mùa đông và mùa xuân.
C. Mùa xuân và mùa thu.
D. Mùa hạ và mùa xuân.
Câu 15: Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
A. Gió Đông Nam đã biến tính.
B. Gió Tín phong bán cầu Bắc.
C. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
D. Gió Tín phong bán cầu Nam.
Câu 16: Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?
A. Tây nguyên.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Bắc.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 17: Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 18: Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
A. gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió mùa Tây Nam.
D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 19: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A. cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
B. lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
C. Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
D. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Câu 20: Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
A. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
B. khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.
C. khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.
D. khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.
Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
A. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
B. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
C. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Câu 22: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. Gió phơn Tây Nam.
D. Gió mùa Tây Nam.
Câu 23: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A. tổng bức xạ trong năm lớn.
B. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
C. nền nhiệt độ cả nước cao.
D. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Câu 24: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
A. Gió mùa Tây Nam.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. Gió phơn Tây Nam.
D. Gió mùa Đông Bắc.
Câu 25: Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Bức xạ từ Mặt Trời tới.
B. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
C. Hoạt động của gió mùa.
D. Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Câu 26: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Câu 27: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
A. gió Tây khô nóng.
B. gió mùa Tây Nam.
C. gió Tín phong bán cầu Bắc.
D. áp thấp nhiệt đới.
Câu 28: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 29: Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
A. tạo dòng chảy mạnh.
B. có nhiều phụ lưu lớn.
C. tổng lượng cát bùn lớn.
D. tốc độ bào mòn rất nhỏ.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?
A. Lớp phong hóa dày.
B. Đất thông khí thoát nước.
C. Giàu các chất bazơ.
D. Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.
Câu 31: Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
A. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
C. Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Câu 32: Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật ?
A. Giống nhau về mùa mưa.
B. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
C. Giống nhau về mùa khô.
D. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
Câu 33: Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
D. khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
Câu 34: Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Nam.
C. Gió Tây Nam đầu mùa.
D. Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
C. Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
D. Thổi liên tục suốt mùa đông.
Câu 36: Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng
A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 37: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
A. tạo thành nhiều phụ lưu.
B. tạo nên các cao nguyên lớn.
C. địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
D. tạo thành dạng địa hình mới.
Câu 38: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
A. cận chí tuyến bán cầu Bắc.
B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. cận chí tuyến bán cầu Nam.
D. lạnh phương Bắc.
Câu 39: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
A. có một mùa đông lạnh.
B. có gió phơn Tây Nam.
C. nằm gần chí tuyến hơn.
D. có địa hình cao hơn.
Câu 40: Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?
A. đầu mùa đông và đầu mùa thu.
B. giữa mùa đông và giữa mùa hạ.
C. thời gian chuyển tiếp các mùa.
D. đầu mùa đông và giữa mùa hạ.
Câu 41: Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?
A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.
B. Đất trượt, đá lở.
C. Các đồng bằng mở rộng.
D. Địa hình cacxtơ.
Câu 42: Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
A. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
B. Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
C. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
D. Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.
Câu 43: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
A. phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
B. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
C. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
D. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Câu 44: Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
B. Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
C. Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
D. Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
III. Vận dụng
Câu 1: Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
A. Sông Hồng.
B. Sông Đà
C. Sông Đà Rằng.
D. Sông Cửu Long.
Câu 2: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
A. gió mùa Đông Bắc.
B. độ cao của địa hình.
C. gió mùa đông nam.
D. hướng các dãy núi.
Câu 3: Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?
A. sông Mê Công.
B. Sông Đồng Nai.
C. Sông Thái Bình.
D. Sông Hồng.
Câu 4: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở
A. hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
B. thành tạo địa hình cacxtơ.
C. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
D. hiện tượng xâm thực mạnh.
Câu 5: Những địa điểm nào sau đây của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm dưới 90C?
A. Hải Phòng, Vinh, Cần Thơ.
B. Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa.
C. Huế, Đà Nẵng, Nha Trang.
D. Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Chế độ nước thay đổi theo mùa.
C. Tổng lượng dòng chảy lớn.
D. Xâm thực mạnh ở miền núi.
Câu 7: Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa Khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
D. Gió mùa Tây Nam.
Câu 8: Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?
A. Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
B. Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
C. Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
D. Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do
A. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
B. địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.
C. các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.
D. vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Câu 10: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa đông bắc xâm nhập sâu vào nước ta?
A. Phía bắc giáp Trung Quốc.
B. Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.
.
C. Nước ta có nhiều đồi núi.
D. Hướng vòng cung của các dãy núi ở vùng Đông Bắc
Câu 11: Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
A. Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
C. Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
D. Tây Bắc và Tây Nguyên.
Câu 12: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
A. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
B. Khí hậu và sự phân bố địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
D. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp, khai thác?
A. Tính chất thất thường.
B. Sự phân mùa của khí hậu.
C. Số giờ nắng năm cao.
D. Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.
Câu 14: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A. frông lạnh vào thu đông.
B. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
C. các dãy núi lan ra bờ biển.
D. bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
Câu 15: Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
A. Sương mù và mưa phùn.
B. Mưa tuyết và mưa rào.
C. Mưa đá, dông, lốc xoáy.
D. Hạn hán và lốc xoáy.
Câu 16: Sự phân hoá lượng mưa ở một vùng chủ yếu chịu ảnh hưởng của
A. địa hình và hướng gíó.
B. hướng gió và mùa gió.
C. vĩ độ địa lí và độ cao.
D. khí hậu và độ cao.
Câu 17. Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Gió phơn.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
D. Gió mùa Tây Nam.
Câu 18: Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
A. Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
B. Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
C. Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
D. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Câu 19: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
A. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
B. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
C. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Câu 20: Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
A. đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
IV. Vận dụng cao
Câu 1: Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?
A. Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc.
B. Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
D. Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 2: Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
A. tác động của hướng các dãy núi.
B. sự phân hóa độ cao của địa hình.
C. tác động của gió mùa và sông ngòi.
D. tác động của gió mùa và địa hình.
Câu 3: Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
A. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
B. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
C. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.
D. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Câu 4: Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
A. địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
B. mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
C. ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
D. ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Câu 5: Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do
A. sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất.
B. sự phân bố độ cao địa hình.
C. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
D. ảnh hưởng của biển Đông.
Câu 6: Nếu trên đỉnh núi Phanxipăng (3143m) có nhiệt độ là 2,00C thì theo quy luật đai cao, nhiệt độ ở chân núi sườn đón gió là
A. 2,00C.
B. 15,90C.
C. 20,90C.
D. 25,90C.
Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
A. Độ cao và hướng các dãy núi.
B. Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
C. Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
D. Hướng các dãy núi và biển Đông.
Câu 8: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
A. Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.
B. Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
C. Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.
D. sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.
Câu 9: Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là
A. có một cực đại và một cực tiểu.
B. có hai cực đại và hai cực tiểu.
C. miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu.
D. miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu.
Câu 10: Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
A. Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
B. Hạn chế nguồn cung cấp nước.
C. Bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
D. Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
