wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí học kì 1

Total questions: 106

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Gió mùa Đông Bắc nước ta có nguồn gốc từ:

a)

Áp cao Aleut.

b)

Áp cao Xibia

c)

Áp cao Iran.

d)

Áp cao Ha oai.

2.

Nước ta có các khối khí hoạt động theo mùa do

a)

Nước ta nằm trong vùng hoạt động của gió mùa châu Á.

b)

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

Nước ta nằm gần biển.

d)

Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương

3.

Mưa phùn là loại mưa:

a)

Diễn ra vào đầu mùa Đông ở miền Bắc

b)

Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa Đông.

c)

Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa Đông.

d)

Diễn ra vào nửa sau mùa Đông ở miền Bắ

4.

Gió phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam Tây Bắc có nguồn gốc từ:

a)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Áp cao Xibi

5.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ gây mưa cho vùng:

a)

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ

b)

Đồng bằng ven biển và đồng bằng Nam Bộ

c)

Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

d)

Tây Nguyên và đồng bằng ven biển

6.

Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc ở nước ta:

a)

Mạnh dần lên, rất lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

b)

Mạnh dần lên, rất lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Hoành Sơn

c)

Suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Hoành Sơn.

d)

Suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

7.

Đặc điểm chung của gió Tín Phong Bắc bán cầu và gió mùa Đông Bắc ở nước ta đó là:

a)

Thổi từ biển vào.

b)

Đều rất lạnh và mưa ít.

c)

Thổi cùng hướng Đông Bắc

d)

Đều lạnh, ẩm.

8.

Vào thời kì giữa và cuối mùa hạ, các khối khí di chuyển vào Bắc Bộ theo hướn

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Bắc

d)

Đông Nam

9.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

Có nền nhiệt độ cao.

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

Khí hậu có bốn mùa rõ rệ

10.

Trong thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông, gió Tín Phong chiếm ưu thế từ:

a)

Từ Huế trở vào

b)

Từ Huế trở ra

c)

Từ Đà Nẵng trở vào Nam

d)

Từ Đà Nẵng trở ra Bắc

11.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

Áp cao Nam Ấn Độ Dương.

b)

Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam

c)

Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Bắc

d)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

12.

Gió mùa làm cho khí hậu của miền nam có mùa:

a)

hạ và mùa đông

b)

mưa lùi về thu đông

c)

hạ chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng nhất cả nước

d)

mưa và mùa khô

13.

Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với mấy mùa gió chính?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

14.

Vào đầu mùa hạ, sau khi vượt qua dãy Trường Sơn khối không khí gây hiệu ứng phơn khô nóng cho:

a)

Tây Nguyên

b)

Nam Bộ

c)

Cả nước

d)

Ven biển trung bộ và phía nam Tây Bắc

15.

Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:

a)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã

b)

Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền

c)

Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

d)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á

16.

Gây mưa cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là:

a)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc cùng với dải hội tụ nhiệt đới

c)

Gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia, cùng với dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.

17.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ:

a)

Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

c)

Áp cao Xibi

d)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc

18.

Gió Tín Phong thổi ở nước ta có đặc điểm:

a)

Chỉ xuất hiện vào các thời kì chuyển tiếp của hai đợt gió mùa

b)

Hoạt động quanh năm và suy yếu vào thời kì chuyển tiếp của hai đợt gió mùa

c)

Thổi quanh năm, xen kẽ gió mùa và tác động rõ rệt vào thời kì chuyển tiếp giữa hai đợt gió mùa

d)

Thổi quanh năm với cường độ như nhau

19.

Gió mùa làm cho khí hậu ở miền Bắc có mùa

a)

mưa và mùa khô

b)

hạ và mùa đông

c)

mưa lùi về thu đông

d)

hạ chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng nhất cả nước

20.

Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng :

a)

Tây Nguyên.

b)

Cả nước.

c)

Nam Bộ.

d)

Bắc Bộ.

21.

Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh, ẩm v

a)

Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải

b)

Gió càng gần về phía Nam.

c)

Gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn.

d)

Gió di chuyển về phía đông qua biển

22.

Trong thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông, gió Tín Phong gây mưa cho

a)

vùng ven biển Trung Bộ

b)

vùng đồng bằng Bắc Bộ

c)

vùng đồng Bằng Nam Bộ

d)

vùng Tây Nguyên

23.

Nguyên nhân làm cho đất feralit ở nước ta chua là

a)

Có sự tích tụ ôxit sắt(FE2O3).

b)

Có sự tích tụ ôxit nhôm (AL2O3).

c)

Mưa nhiều rửa trôi các chất Bazơ dễ tan.

d)

Cường độ phong hóa diễn ra mạnh.

24.

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng nào?

a)

Núi cao.

b)

Đồi núi thấp.

c)

.Đồng bằng.

d)

Ven biển.

25.

Màu đỏ vàng của đất feralit được tạo thành do:

a)

Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm trong đất.

b)

Đất hoàng thổ từ sông ngòi tạo nên.

c)

Mưa chứa nhều bụi đất màu đỏ vàng.

d)

Sự phân hủy các sinh vật có màu đỏ vàng

26.

Ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:

a)

Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

b)

Rừng ngập mặn ven biển.

c)

Rừng gió mùa thường xanh.

d)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

27.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa.

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

28.

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:

a)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)

Rừng gió mùa thường xanh.

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá.

d)

Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

29.

Trong 4 địa điểm sau, nơi có mưa nhiều nhất là:

a)

Hà Nội.

b)

Huế.

c)

Nha Trang.

d)

Phan Thiết.

30.

So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là:

a)

Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.

b)

Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông

c)

Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi

d)

Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi

31.

Nhóm đất chiếm diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta là

a)

Đất phù sa

b)

Đất feralit vùng đồi núi thấp.

c)

Đất feralit nâu đỏ.

d)

Đất feralit đỏ vàng.

32.

Ý nào sau đây không đúng với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt của đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta

a)

Các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đất phù sa

b)

Rừng tràm trên đất phèn.

c)

Rừng ngập mặn trên đất ngập mặn ven biển.

d)

Hệ sinh thái sa van, cây bụi gai nhiệt đới khô hạn trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn.

33.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :

a)

Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em)

b)

Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất

c)

Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).

d)

Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em)

34.

Hiện tượng đất trượt, đá lở là biểu hiện của:

a)

Địa hình bồi tụ nhanh chóng.

b)

. Địa hình bị xâm thực mạnh.

c)

Địa hình caxtơ.

d)

Địa hình bị chia cắt.

35.

Dưới tác động của hoạt động xâm thực, các thềm phù sa cổ bị chia cắt thành:

a)

Các hang động.

b)

Các suối cạn, thung khô.

c)

Các đồi thấp xen thung lũng rộng.

d)

Các thung lũng sông dài và hẹp.

36.

Miền núi đá vôi bị xâm thực hình thành các hang động ngầm rất đẹp, người ta gọi đó là dạng địa hình:

a)

Đá vôi

b)

Hang động

c)

Cacxtơ

d)

. Phong hóa

37.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đá vôi.

b)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

c)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất badan.

d)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất xám bạc màu.

38.

Câu nào đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa phần là sông lớn

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa phần là sông nhỏ.

c)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, đa phần là sông lớn.

d)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, đa phần là sông nhỏ.

39.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các sông.

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng nước lớn, nhiều phù sa

40.

Trong giới sinh vật, thành phần loài chiếm ưu thế ở nước ta là

a)

Loài cận nhiệt

b)

Loài xích đạo

c)

. Loài nhiệt đới

d)

Loài ôn đới

41.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Độ dốc của sông

b)

Chiều dài của sông

c)

Đặc điểm lòng sông

d)

Chế độ mưa theo mùa

42.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi đầy nước quanh năm

c)

Sông ngòi giàu phù sa

d)

Phần lớn là sông nhỏ

43.

Chế độ dòng chảy của hệ thống sông ngòi nước ta rất thất thường cơ bản v

a)

Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô

b)

Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa

c)

Mưa theo mùa, dòng chảy cũng theo mùa.

d)

Tính chất thất thường của khí hậu

44.

Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là

a)

Đất xám bạc màu.

b)

Đất phù sa.

c)

Đất mùn thô trên núi cao.

d)

Đất feralit.

45.

Biên độ nhiệt trung bình năm:

a)

Phía Bắc thấp hơn phía Nam

b)

Phía Bắc cao hoặc thấp tùy vào khí hậu.

c)

. Phía Bắc cao hơn phía Nam.

d)

bằng nhau.

46.

Biểu hiện chính của phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của

a)

Khí hậu

b)

Sinh vật

c)

Đất đai

d)

Địa hình

47.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

a)

Mùa mưa trùng với mùa thu đông

b)

. Có 1 mùa khô sâu sắc

c)

Mùa mưa trùng với mùa hè thu

d)

Về mùa hạ có gió Tây khô nóng

48.

Thềm lục địa dải miền Trung có đặc điểm:

a)

Rộng và nông

b)

hẹp và nông

c)

hẹp và sâu

d)

rộng và sâu

49.

Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?

a)

Dẻ, re.

b)

Sa mu, pơ mu.

c)

Dẻ, pơ mu.

d)

họ dầu, vang

50.

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên phần lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh khoảng 2-3 tháng, thể hiện rõ nhất ở

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ

b)

Vùng núi Đông Bắc

c)

Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ

d)

Đồng bằng Bắc Bộ

51.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông tây ở vùng núi nước ta là do

a)

sự tác động của gió mùa

b)

Địa hình vùng núi

c)

Tác động của gió mùa Đông Bắc với dãy Trường Sơn

d)

Tác động tương hỗ của gió mùa và hướng núi

52.

Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông độ lạnh giảm dần về phía tây vì

a)

Nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ.

b)

Nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình.

c)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị suy yếu.

53.

Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là

a)

do góc nhập xạ tăng đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đặc biệt từ 160B trở vào

b)

do càng vào phía Nam càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam

c)

sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía nam

d)

do sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời với sự suy giảm ảnh hưởng của khối không khí lạnh

54.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa là vì

a)

. Địa hình có độ cao lớn nhất cả nước

b)

Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam

c)

Hướng núi vòng cung tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào vùng

d)

Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

55.

Phong cảnh trù phú, xanh tươi thay đổi theo mùa là đặc trưng của vùng

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Đồng bằng Nam Bộ

c)

Đồng bằng châu thổ

d)

Đồng bằng ven biển miền Trung

56.

Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái giống như vùng ôn đới vì

a)

Nơi đầu tiên đón gió mùa Đông Bắc

b)

Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam

c)

Địa hình cao nhất cả nước

d)

Hướng núi vòng cung tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào vùng

57.

Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về:

a)

Số giờ nắng

b)

Lượng bức xạ

c)

. Lượng mưa

d)

Nhiệt độ trung bình

58.

Biên độ nhiệt ở phía Bắc cao hơn phía Nam vì phía Bắc

a)

có 1 mùa đông lạnh

b)

có 1 mùa hạ có gió phơn Tây Nam

c)

gần chí tuyến

d)

có mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng mưa nhiều

59.

Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thời gian nào trong năm

a)

Mùa hè

b)

Mùa thu

c)

Thu đông

d)

Mùa đông

60.

Từ vĩ độ 16oB trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là :

a)

Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.

b)

Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.

c)

Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.

d)

Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa

61.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa giữa miền Bắc và miền Nam là do có sự khác nhau về:

a)

Nền nhiệt độ

b)

Biên nhiệt độ.

c)

. Lượng mưa

d)

Khí hậu và cảnh quan.

62.

Giàu tiềm năng phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế biển là đặc điểm của vùng đồng bằng

a)

Đồng bằng Bắc Bộ

b)

Đồng bằng ven biển miền Trung

c)

Đồng bằng Nam Bộ

d)

Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ

63.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở

a)

Đông Bắc

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Tây Bắc

d)

. Bắc Trung Bộ

64.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền

b)

Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng

c)

Thềm lục địa phía Bắc và Nam có đáy nông, mở rộng

d)

Thềm lục địa miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

65.

Càng vào Nam thì

a)

nhiệt độ trung bình năm càng tăng

b)

biên độ nhiệt trung bình năm càng tăng

c)

nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất càng giảm

d)

nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất cầng giảm

66.

Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là

a)

Nước ta là nước nhiều đồi núi.

b)

Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

67.

Vùng có khoáng sản bô xit trữ lượng lớn nhất cả nước là:

a)

Tây Nguyên

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

68.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì :

a)

Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.

b)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc

c)

Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.

d)

Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam

69.

Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là

a)

Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C

b)

Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C

c)

lượng mưa và độ ẩm tăng

d)

mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5oC.

70.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có:

a)

Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.

b)

Đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.

c)

Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.

d)

Hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.

71.

Sườn đông Trường Sơn mưa nhiều từ tháng 9 đến tháng 11, nguyên nhân chủ yếu do:

a)

Ảnh hưởng của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới

b)

Ảnh hưởng của hiệu ứng phơn và gió phơn

c)

Ảnh hưởng của gió mùa và Tín Phong

d)

sườn đón gió biển

72.

Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì:

a)

Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.

b)

Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.

c)

Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.

d)

Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều

73.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm:

a)

Tổng nhiệt độ năm > 54000C.

b)

Mát mẻ không có tháng nào > 250C.

c)

Lượng mưa giảm khi lên cao.

d)

Độ ẩm giảm nhiều so với ở chân núi

74.

Thiên nhiên nước ta được chia thành mấy miền địa lý tự nhiên?

a)

2 miền.

b)

4 miền

c)

. 3 miền

d)

5 miền

75.

Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng:

a)

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

76.

Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

a)

Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.

b)

Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo.

c)

Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam.

d)

Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn.

77.

Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?

a)

Ôn đới gió mùa trên núi.

b)

Nhiệt đới gió mùa chân núi

c)

Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

d)

. Nhiệt đới chân núi

78.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có nhiều:

a)

Cao nguyên badan.

b)

Núi cao và núi trung bình

c)

Địa hình đá vôi.

d)

Vịnh, đảo và quần đảo.

79.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta là

a)

Sự tăng nhiệt độ theo độ cao.

b)

. Sự giảm nhiệt độ theo độ cao.

c)

Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.

d)

Sự tăng lượng mưa theo độ cao

80.

Đặc trưng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

Đồng bằng nhỏ hẹp.

b)

Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế.

d)

. gồm nhiều vũng, vịnh, đầm, phá.

81.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu

a)

Than, sắt, thiếc…

b)

Dầu mỏ, bôixit, thiếc.

c)

Bôxit, than crom..

d)

Thiếc, titan, sắt…

82.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi:

a)

có mối quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất – kiến tạo.

b)

chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

c)

có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế.

d)

tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thực vật phương nam

83.

Ý nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh của đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta:

a)

Hình thành ở những vùng núi cao ít mưa

b)

Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30- 40m

c)

Phần lớn các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.

d)

Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

84.

Sự hình thành ba đai cao trước hết do sự thay đổi theo độ cao của:

a)

Thổ nhưỡng

b)

Sinh vật.

c)

độ cao

d)

. Khí hậu.

85.

Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Địa hình cao.

b)

Các dãy núi xen kẽ các dòng sông chảy song song hướng tây bắc – đông nam.

c)

Dải đồng bằng thu hẹp.

d)

Gồm các dãy núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan.

86.

Đặc trưng của khí hậu Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

a)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh.

c)

tính chất nhiệt đới tăng dần khi xuống phía nam.

d)

Địa hình cao nên mùa đông ở đây rất lạnh.

87.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này

a)

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn

c)

Chủ yếu có địa hình thấp

d)

Nằm gần xích đạo

88.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

a)

Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa mưa

b)

. Thời tiết không ổn định

c)

Bão, lũ, trượt lở đất

d)

Hạn hán, lũ, xói mòn

89.

Nguyên nhân khiến cho độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam là do:

a)

miền Bắc có lượng mưa ẩm cao hơn.

b)

miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và gần chí tuyến nên nhiệt độ thấp hơn

c)

địa hình miền Bắc thấp hơn miền Nam.

d)

địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.

90.

Vùng nào nước ta có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nhất:

a)

Đông Bắc

b)

Nam Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc

91.

Tài nguyên khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:

a)

Rừng ngập mặn diện tích rộng.

b)

Titan và cát ven biển.

c)

Các mỏ dầu khí trữ lượng lớn.

d)

Có nhiều loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim.

92.

Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

b)

mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

c)

tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

93.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do

a)

mùa đông lạnh nên bốc hơi ít hơn.

b)

nhận nhiều nước từ ngoài lãnh thổ.

c)

sự điều tiết hợp lí của hồ thủy lợi.

d)

có mưa phùn vào cuối mùa đông

94.

Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

a)

đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố

b)

khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.

c)

địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá

95.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.

b)

Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp

c)

Chất thải của hoạt động du lịch.

d)

. Chất thải công nghiệp và đô thị

96.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn

97.

Hệ sinh thái nào sau đây của đai nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất phèn

a)

Rừng tràm.

b)

Xavan, cây bụi.

c)

Rừng ngập mặn.

d)

Rừng thường xanh.

98.

Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do

a)

chuyển đổi mục đích.

b)

thiên tai gia tăng.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

mực nước biển dâng.

99.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, vấn đề nào cần phải quan tâm nhất?

a)

Xử lí nghiệm những trường hợp vi phạm luật.

b)

Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ khai thác.

c)

Phát triển công nghiệp chế biến.

d)

Quản lí chặt chẽ việc khai thác.

100.

Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì

a)

thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.

b)

đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.

c)

dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.

d)

khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.

101.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực

102.

Tính đa dạng sinh học nước ta được biểu hiện qua

a)

số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý.

b)

số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái, các nguồn gen quý.

c)

số lượng thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và vùng phân bố sinh vật

d)

tính đa dạng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái, các nguồn gen.

103.

Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.

b)

Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác

c)

Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.

d)

Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật

104.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất

105.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

a)

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp

b)

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được

c)

đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa

d)

diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa

106.

Biện pháp có hiệu quả nhằm bảo vệ diện tích rừng giàu ở nước ta là

a)

tăng cường phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

ban hành Luật Lâm nghiệp, đóng cửa rừng

c)

tổ chức định canh cho người dân miền núi.

d)

tăng cường giáo dục ý thức về bảo vệ rừng.