Font size
WorksheetsĐịa lí học kì 1
Total questions: 106
Worksheet time: 58mins
Gió mùa Đông Bắc nước ta có nguồn gốc từ:
Áp cao Aleut.
Áp cao Xibia
Áp cao Iran.
Áp cao Ha oai.
Nước ta có các khối khí hoạt động theo mùa do
Nước ta nằm trong vùng hoạt động của gió mùa châu Á.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
Nước ta nằm gần biển.
Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương
Mưa phùn là loại mưa:
Diễn ra vào đầu mùa Đông ở miền Bắc
Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa Đông.
Diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa Đông.
Diễn ra vào nửa sau mùa Đông ở miền Bắ
Gió phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam Tây Bắc có nguồn gốc từ:
Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Áp cao Xibi
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ gây mưa cho vùng:
Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng ven biển và đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
Tây Nguyên và đồng bằng ven biển
Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc ở nước ta:
Mạnh dần lên, rất lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã
Mạnh dần lên, rất lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Hoành Sơn
Suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Hoành Sơn.
Suy yếu, bớt lạnh và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.
Đặc điểm chung của gió Tín Phong Bắc bán cầu và gió mùa Đông Bắc ở nước ta đó là:
Thổi từ biển vào.
Đều rất lạnh và mưa ít.
Thổi cùng hướng Đông Bắc
Đều lạnh, ẩm.
Vào thời kì giữa và cuối mùa hạ, các khối khí di chuyển vào Bắc Bộ theo hướn
Tây Bắc
Tây Nam
Đông Bắc
Đông Nam
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Có nền nhiệt độ cao.
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
Khí hậu có bốn mùa rõ rệ
Trong thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông, gió Tín Phong chiếm ưu thế từ:
Từ Huế trở vào
Từ Huế trở ra
Từ Đà Nẵng trở vào Nam
Từ Đà Nẵng trở ra Bắc
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Áp cao Nam Ấn Độ Dương.
Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam
Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Bắc
Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
Gió mùa làm cho khí hậu của miền nam có mùa:
hạ và mùa đông
mưa lùi về thu đông
hạ chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng nhất cả nước
mưa và mùa khô
Nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với mấy mùa gió chính?
2
1
4
3
Vào đầu mùa hạ, sau khi vượt qua dãy Trường Sơn khối không khí gây hiệu ứng phơn khô nóng cho:
Tây Nguyên
Nam Bộ
Cả nước
Ven biển trung bộ và phía nam Tây Bắc
Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:
Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã
Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền
Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á
Gây mưa cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là:
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
Gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc cùng với dải hội tụ nhiệt đới
Gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia, cùng với dải hội tụ nhiệt đới
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ:
Áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
Áp cao Xibi
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
Gió Tín Phong thổi ở nước ta có đặc điểm:
Chỉ xuất hiện vào các thời kì chuyển tiếp của hai đợt gió mùa
Hoạt động quanh năm và suy yếu vào thời kì chuyển tiếp của hai đợt gió mùa
Thổi quanh năm, xen kẽ gió mùa và tác động rõ rệt vào thời kì chuyển tiếp giữa hai đợt gió mùa
Thổi quanh năm với cường độ như nhau
Gió mùa làm cho khí hậu ở miền Bắc có mùa
mưa và mùa khô
hạ và mùa đông
mưa lùi về thu đông
hạ chịu ảnh hưởng gió phơn khô nóng nhất cả nước
Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng :
Tây Nguyên.
Cả nước.
Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh, ẩm v
Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải
Gió càng gần về phía Nam.
Gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn.
Gió di chuyển về phía đông qua biển
Trong thời gian hoạt động của gió mùa mùa Đông, gió Tín Phong gây mưa cho
vùng ven biển Trung Bộ
vùng đồng bằng Bắc Bộ
vùng đồng Bằng Nam Bộ
vùng Tây Nguyên
Nguyên nhân làm cho đất feralit ở nước ta chua là
Có sự tích tụ ôxit sắt(FE2O3).
Có sự tích tụ ôxit nhôm (AL2O3).
Mưa nhiều rửa trôi các chất Bazơ dễ tan.
Cường độ phong hóa diễn ra mạnh.
Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng nào?
Núi cao.
Đồi núi thấp.
.Đồng bằng.
Ven biển.
Màu đỏ vàng của đất feralit được tạo thành do:
Sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm trong đất.
Đất hoàng thổ từ sông ngòi tạo nên.
Mưa chứa nhều bụi đất màu đỏ vàng.
Sự phân hủy các sinh vật có màu đỏ vàng
Ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
Rừng ngập mặn ven biển.
Rừng gió mùa thường xanh.
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa.
Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Rừng gió mùa thường xanh.
Rừng gió mùa nửa rụng lá.
Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
Trong 4 địa điểm sau, nơi có mưa nhiều nhất là:
Hà Nội.
Huế.
Nha Trang.
Phan Thiết.
So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là:
Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.
Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông
Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi
Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi
Nhóm đất chiếm diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta là
Đất phù sa
Đất feralit vùng đồi núi thấp.
Đất feralit nâu đỏ.
Đất feralit đỏ vàng.
Ý nào sau đây không đúng với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt của đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta
Các hệ sinh thái rừng thường xanh trên đất phù sa
Rừng tràm trên đất phèn.
Rừng ngập mặn trên đất ngập mặn ven biển.
Hệ sinh thái sa van, cây bụi gai nhiệt đới khô hạn trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :
Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em)
Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất
Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).
Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em)
Hiện tượng đất trượt, đá lở là biểu hiện của:
Địa hình bồi tụ nhanh chóng.
. Địa hình bị xâm thực mạnh.
Địa hình caxtơ.
Địa hình bị chia cắt.
Dưới tác động của hoạt động xâm thực, các thềm phù sa cổ bị chia cắt thành:
Các hang động.
Các suối cạn, thung khô.
Các đồi thấp xen thung lũng rộng.
Các thung lũng sông dài và hẹp.
Miền núi đá vôi bị xâm thực hình thành các hang động ngầm rất đẹp, người ta gọi đó là dạng địa hình:
Đá vôi
Hang động
Cacxtơ
. Phong hóa
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đá vôi.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất badan.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất xám bạc màu.
Câu nào đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa phần là sông lớn
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đa phần là sông nhỏ.
Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, đa phần là sông lớn.
Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, đa phần là sông nhỏ.
Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
Lượng nước phân bố không đều giữa các sông.
Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc – đông nam
Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
Sông có lưu lượng nước lớn, nhiều phù sa
Trong giới sinh vật, thành phần loài chiếm ưu thế ở nước ta là
Loài cận nhiệt
Loài xích đạo
. Loài nhiệt đới
Loài ôn đới
Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào:
Độ dốc của sông
Chiều dài của sông
Đặc điểm lòng sông
Chế độ mưa theo mùa
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông ngòi đầy nước quanh năm
Sông ngòi giàu phù sa
Phần lớn là sông nhỏ
Chế độ dòng chảy của hệ thống sông ngòi nước ta rất thất thường cơ bản v
Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô
Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa
Mưa theo mùa, dòng chảy cũng theo mùa.
Tính chất thất thường của khí hậu
Loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta là
Đất xám bạc màu.
Đất phù sa.
Đất mùn thô trên núi cao.
Đất feralit.
Biên độ nhiệt trung bình năm:
Phía Bắc thấp hơn phía Nam
Phía Bắc cao hoặc thấp tùy vào khí hậu.
. Phía Bắc cao hơn phía Nam.
bằng nhau.
Biểu hiện chính của phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc – Nam) là sự phân hóa của
Khí hậu
Sinh vật
Đất đai
Địa hình
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
Mùa mưa trùng với mùa thu đông
. Có 1 mùa khô sâu sắc
Mùa mưa trùng với mùa hè thu
Về mùa hạ có gió Tây khô nóng
Thềm lục địa dải miền Trung có đặc điểm:
Rộng và nông
hẹp và nông
hẹp và sâu
rộng và sâu
Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới?
Dẻ, re.
Sa mu, pơ mu.
Dẻ, pơ mu.
họ dầu, vang
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên phần lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh khoảng 2-3 tháng, thể hiện rõ nhất ở
Trung du miền núi Bắc Bộ
Vùng núi Đông Bắc
Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông tây ở vùng núi nước ta là do
sự tác động của gió mùa
Địa hình vùng núi
Tác động của gió mùa Đông Bắc với dãy Trường Sơn
Tác động tương hỗ của gió mùa và hướng núi
Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông độ lạnh giảm dần về phía tây vì
Nhiệt độ tăng dần theo độ vĩ.
Nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình.
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị suy yếu.
Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là
do góc nhập xạ tăng đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đặc biệt từ 160B trở vào
do càng vào phía Nam càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam
sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía nam
do sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời với sự suy giảm ảnh hưởng của khối không khí lạnh
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa là vì
. Địa hình có độ cao lớn nhất cả nước
Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam
Hướng núi vòng cung tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào vùng
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc
Phong cảnh trù phú, xanh tươi thay đổi theo mùa là đặc trưng của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng ven biển miền Trung
Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái giống như vùng ôn đới vì
Nơi đầu tiên đón gió mùa Đông Bắc
Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam
Địa hình cao nhất cả nước
Hướng núi vòng cung tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào vùng
Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về:
Số giờ nắng
Lượng bức xạ
. Lượng mưa
Nhiệt độ trung bình
Biên độ nhiệt ở phía Bắc cao hơn phía Nam vì phía Bắc
có 1 mùa đông lạnh
có 1 mùa hạ có gió phơn Tây Nam
gần chí tuyến
có mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng mưa nhiều
Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thời gian nào trong năm
Mùa hè
Mùa thu
Thu đông
Mùa đông
Từ vĩ độ 16oB trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây trồng thích hợp là :
Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài.
Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao.
Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất.
Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa giữa miền Bắc và miền Nam là do có sự khác nhau về:
Nền nhiệt độ
Biên nhiệt độ.
. Lượng mưa
Khí hậu và cảnh quan.
Giàu tiềm năng phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế biển là đặc điểm của vùng đồng bằng
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng ven biển miền Trung
Đồng bằng Nam Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở
Đông Bắc
Đồng bằng Bắc Bộ
Tây Bắc
. Bắc Trung Bộ
Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền
Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng
Thềm lục địa phía Bắc và Nam có đáy nông, mở rộng
Thềm lục địa miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu
Càng vào Nam thì
nhiệt độ trung bình năm càng tăng
biên độ nhiệt trung bình năm càng tăng
nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất càng giảm
nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất cầng giảm
Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta là
Nước ta là nước nhiều đồi núi.
Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.
Vùng có khoáng sản bô xit trữ lượng lớn nhất cả nước là:
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Đông Bắc
Tây Bắc
Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì :
Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc
Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là
Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25°C
Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C
lượng mưa và độ ẩm tăng
mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5oC.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có:
Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
Đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi.
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.
Sườn đông Trường Sơn mưa nhiều từ tháng 9 đến tháng 11, nguyên nhân chủ yếu do:
Ảnh hưởng của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới
Ảnh hưởng của hiệu ứng phơn và gió phơn
Ảnh hưởng của gió mùa và Tín Phong
sườn đón gió biển
Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì:
Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn.
Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.
Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu.
Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều
Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm:
Tổng nhiệt độ năm > 54000C.
Mát mẻ không có tháng nào > 250C.
Lượng mưa giảm khi lên cao.
Độ ẩm giảm nhiều so với ở chân núi
Thiên nhiên nước ta được chia thành mấy miền địa lý tự nhiên?
2 miền.
4 miền
. 3 miền
5 miền
Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng:
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đây là điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Mùa mưa của Nam Trung Bộ sớm hơn.
Chỉ có Nam Trung Bộ mới có khí hậu cận Xích đạo.
Nam Trung Bộ không chịu ảnh hưởng của phơn Tây Nam.
Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn.
Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?
Ôn đới gió mùa trên núi.
Nhiệt đới gió mùa chân núi
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
. Nhiệt đới chân núi
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có nhiều:
Cao nguyên badan.
Núi cao và núi trung bình
Địa hình đá vôi.
Vịnh, đảo và quần đảo.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta là
Sự tăng nhiệt độ theo độ cao.
. Sự giảm nhiệt độ theo độ cao.
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
Sự tăng lượng mưa theo độ cao
Đặc trưng của địa hình Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:
Đồng bằng nhỏ hẹp.
Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
. gồm nhiều vũng, vịnh, đầm, phá.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu
Than, sắt, thiếc…
Dầu mỏ, bôixit, thiếc.
Bôxit, than crom..
Thiếc, titan, sắt…
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi:
có mối quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất – kiến tạo.
chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế.
tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thực vật phương nam
Ý nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh của đai nhiệt đới gió mùa chân núi nước ta:
Hình thành ở những vùng núi cao ít mưa
Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ, có cây cao tới 30- 40m
Phần lớn các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.
Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.
Sự hình thành ba đai cao trước hết do sự thay đổi theo độ cao của:
Thổ nhưỡng
Sinh vật.
độ cao
. Khí hậu.
Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Địa hình cao.
Các dãy núi xen kẽ các dòng sông chảy song song hướng tây bắc – đông nam.
Dải đồng bằng thu hẹp.
Gồm các dãy núi cổ, bề mặt sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan.
Đặc trưng của khí hậu Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.
gió phơn Tây Nam hoạt động rất mạnh.
tính chất nhiệt đới tăng dần khi xuống phía nam.
Địa hình cao nên mùa đông ở đây rất lạnh.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
Chủ yếu có địa hình thấp
Nằm gần xích đạo
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa mưa
. Thời tiết không ổn định
Bão, lũ, trượt lở đất
Hạn hán, lũ, xói mòn
Nguyên nhân khiến cho độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam là do:
miền Bắc có lượng mưa ẩm cao hơn.
miền Bắc chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và gần chí tuyến nên nhiệt độ thấp hơn
địa hình miền Bắc thấp hơn miền Nam.
địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
Vùng nào nước ta có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nhất:
Đông Bắc
Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
Rừng ngập mặn diện tích rộng.
Titan và cát ven biển.
Các mỏ dầu khí trữ lượng lớn.
Có nhiều loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
mùa đông lạnh nên bốc hơi ít hơn.
nhận nhiều nước từ ngoài lãnh thổ.
sự điều tiết hợp lí của hồ thủy lợi.
có mưa phùn vào cuối mùa đông
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố
khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp
Chất thải của hoạt động du lịch.
. Chất thải công nghiệp và đô thị
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn
Hệ sinh thái nào sau đây của đai nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất phèn
Rừng tràm.
Xavan, cây bụi.
Rừng ngập mặn.
Rừng thường xanh.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
chuyển đổi mục đích.
thiên tai gia tăng.
ô nhiễm môi trường.
mực nước biển dâng.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản của nước ta, vấn đề nào cần phải quan tâm nhất?
Xử lí nghiệm những trường hợp vi phạm luật.
Nâng cao trình độ kĩ thuật, công nghệ khai thác.
Phát triển công nghiệp chế biến.
Quản lí chặt chẽ việc khai thác.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?
Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.
Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức
Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.
Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực
Tính đa dạng sinh học nước ta được biểu hiện qua
số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý.
số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái, các nguồn gen quý.
số lượng thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và vùng phân bố sinh vật
tính đa dạng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái, các nguồn gen.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác
Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta
có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu
bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp
lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được
đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa
diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa
Biện pháp có hiệu quả nhằm bảo vệ diện tích rừng giàu ở nước ta là
tăng cường phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
ban hành Luật Lâm nghiệp, đóng cửa rừng
tổ chức định canh cho người dân miền núi.
tăng cường giáo dục ý thức về bảo vệ rừng.
